Dai-ichi Life Việt Nam đạt giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2022”

(TBTCO) - Dai-ichi Life Việt Nam vừa vinh dự nhận Giải thưởng cao quý “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2022” trong lễ công bố và tôn vinh do Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư tổ chức tại Hội trường Thống Nhất, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
aa
Dai-ichi Life Việt Nam đạt giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững 2022”

Ông Seigo Fujimaru – Phó Tổng Giám đốc Điều hành Dai-ichi Life Việt Nam, nhận giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2022”. Ảnh: T.L

Chương trình bình chọn “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững” được khởi xướng nhằm ghi nhận và tôn vinh các doanh nghiệp đã góp phần vào việc phát triển bền vững, thân thiện với môi trường và công bằng xã hội; đồng thời thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Đáp ứng xuất sắc các tiêu chí về tăng trưởng ổn định, văn hoá doanh nghiệp bền vững, quản trị doanh nghiệp, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, Dai-ichi Life Việt Nam nằm trong số ít các doanh nghiệp tại Việt Nam vinh dự được bình chọn “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2022”, minh chứng cho chiến lược phát triển đúng đắn của Công ty trong suốt 15 năm qua: kinh doanh bền vững gắn liền với trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; tăng trưởng xanh và thân thiện với môi trường nhằm góp phần bảo vệ hệ sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Việt Nam.

Ông Trần Đình Quân - Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Dai-ichi Life Việt Nam, chia sẻ: "Chúng tôi rất vinh dự khi được trao Giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững 2022”. Giải thưởng là niềm khích lệ to lớn và càng trở nên ý nghĩa trong thời điểm Dai-ichi Life Việt Nam đang triển khai nhiều hoạt động kỷ niệm chặng đường “15 năm Kết nối Triệu Yêu Thương” với đất nước và người dân Việt Nam. Là thương hiệu bảo hiểm nhân thọ đến từ Nhật Bản, với hướng đi khác biệt "Tốt nhất hơn lớn nhất", Dai-ichi Life Việt Nam sẽ tiếp tục chiến lược phát triển bền vững, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh doanh với trách nhiệm xã hội”.

“Đặc biệt, nhằm hưởng ứng chiến dịch bảo vệ môi trường và cam kết hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Tập đoàn Dai-ichi Life trên toàn cầu, trong thời gian sắp tới, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ đẩy mạnh giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng, tiếp tục triển khai các chuỗi hoạt động và sáng kiến trong chương trình “15 năm Kết nối triệu yêu thương - Hạnh phúc cho Trái đất” như trồng cây xanh, giảm rác thải nhựa, văn phòng xanh, giảm khí carbon…, nhằm góp phần lan tỏa phong cách sống Nhật Bản - sống xanh, sống yêu thương, khỏe mạnh về cả thể chất lẫn tinh thần cho người dân Việt Nam và đóng góp nhiều hơn cho cộng đồng”, ông Quân chia sẻ thêm.

Trải qua chặng đường 15 năm hình thành và phát triển, Dai-ichi Life Việt Nam đã ghi dấu sự trưởng thành vượt bậc về tầm vóc, vị thế với số lượng khách hàng tăng gấp 12 lần, số nhân viên và tư vấn tài chính tăng 20 lần, tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng 50 lần, tổng vốn đầu tư tăng 41 lần, và tổng giá trị tài sản tăng 64 lần.

Trong năm 2021, trước những biến động và thách thức do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, Dai-ichi Life Việt Nam đã phát huy nội lực và nỗ lực vươn lên, đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm trên 18.650 tỷ đồng, tăng 19,4% so với năm 2020, tiếp tục giữ vị trí Top 3 Công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài về thị phần tổng doanh thu phí bảo hiểm tại Việt Nam. Tính đến ngày 31/12/2021, tổng tài sản do Dai-ichi Life Việt Nam quản lý gần 46.400 tỷ đồng.

Dai-ichi Life Việt Nam đạt giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững 2022”
Dai-ichi Life Việt Nam đạt giải thưởng “Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2022”

Dai-ichi Life Việt Nam đã xây dựng nền tảng vững chắc với mạng lưới kinh doanh vững mạnh, giữ vị trí thứ ba trên thị trường với hơn 290 văn phòng “phủ sóng” khắp 63 tỉnh thành tại Việt Nam, phục vụ hơn 4 triệu khách hàng thông qua đội ngũ 1.800 nhân viên và 120.000 tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Dai-ichi Life Việt Nam cũng là một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ có mức vốn đầu tư lớn nhất thị trường – 7.700 tỷ đồng.

Là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tốt nhất hiện nay, song song với mục tiêu tăng trưởng kinh doanh, Dai-ichi Life Việt Nam còn đề cao việc phát triển bền vững trên tinh thần “Kaizen”- cải tiến sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ nhằm tiếp tục mang đến cho khách hàng và đối tác các trải nghiệm mới mẻ, ưu việt; đồng thời chú trọng sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả. Bên cạnh đó, Dai-ichi Life Việt Nam còn tiên phong triển khai hàng loạt các hoạt động hướng đến cộng đồng và bảo vệ môi trường./.

H.C

Đọc thêm

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80