Giá vàng hôm nay (12/7): Tăng dữ dội lên 121 triệu đồng - chạm đỉnh trong một tuần

Giá vàng hôm nay (12/7) đã bật tăng 1%, chạm đỉnh trong một tuần, khi giới đầu tư đổ xô vào tài sản trú ẩn an toàn sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump bất ngờ công bố các đòn thuế mới, mở rộng căng thẳng thương mại toàn cầu.
aa
Giá vàng hôm nay (12/7): Tăng dữ dội lên 121 triệu đồng - chạm đỉnh trong một tuần
Giá vàng hôm nay đã bật tăng 1%. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 12/7/2025, giá vàng miếng được một số doanh nghiệp niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 119 - 121 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng miếng SJC ở các công ty lớn phổ biến ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 118,3 - 121triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở ngưỡng 2,7 triệu đồng/lượng.

Còn tại tiệm vàng Mi Hồng, giá bán vàng miếng SJC ở mức 119,8 - 120,8 triệu đồng/lượng lần lượt ở hai chiều mua vào và bán ra. So với hôm qua, giá mua và bán tăng 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua - bán vàng ở đây chỉ ở mức 1 triệu đồng/lượng, bằng một nửa so với mức chênh tại các công ty vàng lớn.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3,361.07 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 1,4% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.363 VND/USD), vàng thế giới có giá 106,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,2 triệu đồng/lượng.

“Chúng ta đang ở trong một giai đoạn mà ‘phí bất định’ đã quay trở lại thị trường, và điều này giúp vàng hút dòng tiền trú ẩn”, ông Aakash Doshi, Giám đốc toàn cầu về chiến lược vàng tại State Street Global Advisors nhận định. “Tôi cho rằng trong quý III, giá vàng có khả năng dao động trong biên độ 3.100 - 3.500 USD/ounce. Sau nửa đầu năm tăng rất mạnh, giờ là thời điểm thị trường bước vào giai đoạn tích lũy”.

Dự báo

Các báo cáo cho thấy, vàng tiếp tục củng cố vị thế là tài sản trú ẩn an toàn hàng đầu, với việc ghi nhận tháng tăng giá thứ sáu liên tiếp, mức tăng lũy kế từ đầu năm đến nay lên 25,86%.

Đà tăng mạnh mẽ này cho thấy niềm tin của nhà đầu tư vào vàng ngày càng được củng cố trong bối cảnh các rủi ro cấu trúc dai dẳng trên thị trường tài chính toàn cầu.

Một trong những động lực chính thúc đẩy nhu cầu vàng là sự dịch chuyển chiến lược của các ngân hàng trung ương, đặc biệt là từ các thị trường mới nổi và nền kinh tế đang phát triển.

Trong bối cảnh địa chính trị phức tạp và những biến động kinh tế vĩ mô, việc đa dạng hóa dự trữ ngoại hối bằng vàng được xem là một bước đi thận trọng, giúp các quốc gia này tăng cường khả năng tự chủ và giảm thiểu tác động từ các chính sách tiền tệ và tài khóa của Hoa Kỳ.

Các nhà phân tích hàng hóa tại Metals Focus dự báo vàng sẽ ít giảm giá trong nửa cuối năm nay./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,220 ▲20K 15,420 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,170 ▲20K 15,370 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 ▼50K 16,440 ▼50K
Trang sức 99.99 15,750 ▼50K 16,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 ▲1470K 16,632 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 ▲1470K 16,633 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 ▲3K 1,658 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 ▲3K 1,659 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 ▲3K 1,643 ▲1479K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 ▲297K 162,673 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 ▲225K 123,387 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 ▲204K 111,885 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 ▲90570K 100,383 ▲99381K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 ▲174K 95,946 ▲174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 ▼53668K 6,867 ▼61678K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80