Đề xuất tăng lương hưu thêm 8% từ ngày 1/7

Mai Lâm
(TBTCO) - Theo đề xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng cần tăng thêm 8%, áp dụng từ ngày 1/7/2024, sẽ giúp giảm bớt sự chênh lệch giữa người hưởng lương hưu trước cải cách tiền lương.
aa
Đề xuất tăng lương hưu thêm 8% từ ngày 1/7
Chi trả lương hưu tại nhà tại Hà Nội. Ảnh: BHXHVN

Chênh lệch lương hưu bình quân khu vực công và tư

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì lương hưu được tính bình quân trên tiền lương tháng đóng BHXH của số năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Cụ thể, người lao động tham gia BHXH trước ngày 1/1/1995, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Tham gia trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1995 đến ngày 31/12/2000, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Quốc hội, Chính phủ đã thực hiện 23 lần điều chỉnh lương hưu

BHXH Việt Nam cho biết, để bảo đảm đời sống cho người nghỉ hưu, từ năm 1995 đến hết năm 2023, Quốc hội, Chính phủ đã tiến hành 23 lần điều chỉnh lương hưu. Sau nhiều lần điều chỉnh, mức lương của người nghỉ hưu hiện nay đã tăng từ 21 đến 26 lần so với mức lương hưu tại thời điểm năm 1995.

Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2001 đến ngày 31/12/2006, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Tham gia trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2007 đến ngày 31/12/2015, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Tham gia BHXH từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2019, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Tham gia từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Tham gia BHXH từ ngày 1/1/2025 trở đi, thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Trong khi đó, lương hưu của lao động khu vực tư nhân được tính bình quân trên tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian làm việc. Điều này dẫn tới có sự chênh lệch giữa mức lương hưu bình quân giữa hai khu vực.

Theo BHXH Việt Nam, từ ngày 1/7/2024 trở đi, người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được hưởng mức tiền lương mới do cải cách tiền lương, cao hơn mức lương theo hệ số. Do đó, những người có thời gian đóng BHXH theo mức tiền lương sau cải cách càng dài, thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu cũng tăng tương ứng và có thể cao bất thường so với người nghỉ hưu trước ngày 1/7/2024.

Như vậy, sẽ dẫn đến vấn đề chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu trước và sau thời điểm thực hiện chính sách tiền lương mới, cũng như có sự so sánh mức lương hưu giữa người nghỉ hưu thuộc 2 khu vực nhà nước và ngoài nhà nước.

Mức tăng thêm 8% là phù hợp với yếu tố trượt giá

Đề xuất tăng lương hưu thêm 8% từ ngày 1/7
Ảnh minh họa.

Góp ý cho phương án điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của năm 2024 đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, BHXH Việt Nam đề xuất mức tăng thêm 8% từ ngày 1/7/2024. Đồng thời, BHXH đề xuất sửa đổi quy định về cách tính mức bình quân tiền lương đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp BHXH một lần.

Cụ thể, BHXH đề xuất, từ ngày 1/7/2024, mức bình quân tiền lương đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp BHXH (theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật BHXH năm 2014), được áp dụng đối với người lao động, có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 1/7/2024. Thời gian đóng BHXH từ ngày 1/7/2024 trở đi được tính bình quân toàn bộ thời gian đóng BHXH.

Với cách tính mức bình quân tiền lương đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần theo như đề xuất của cơ quan BHXH thì bình quân 5 năm, mức lương hưu của người lao động tăng khoảng 1,5% (chưa tính đến yếu tố trượt giá). Đồng thời, lương hưu của người nghỉ sau ngày 1/7/2024 chỉ tăng 0,13% so với người nghỉ hưu tháng 6/2024. Thực tế, mức điều chỉnh lương hưu tại năm 2004, 2005 chỉ khoảng 10% (thời điểm thay đổi thang bảng lương toàn diện của người lao động trong khu vực Nhà nước).

Xét yếu tố trượt giá vào điều chỉnh lương hưu và tăng trưởng kinh tế năm 2023 (theo quy định tại Điều 57 Luật BHXH năm 2014) thì BHXH Việt Nam cho rằng, đề xuất mức điều chỉnh lương hưu từ ngày 1/7/2024 tăng khoảng 8% là phù hợp (căn cứ mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng năm 2023 là 3,25% và tăng trưởng kinh tế năm 2023 là 5,05%).

Theo BHXH Việt Nam, điều này sẽ giúp giảm bớt sự chênh lệch giữa người hưởng lương hưu trước cải cách tiền lương và người hưởng lương hưu từ ngày 1/7/2024 trở đi. Bởi vì đây là mức điều chỉnh lương hưu chung cho mọi người hưởng lương hưu, bao gồm cả người lao động trước khi nghỉ hưu đóng BHXH theo mức tiền lương do Nhà nước quy định và người đóng BHXH theo mức tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Tính toán cho thấy, với mức điều chỉnh tăng thêm 8%, dự kiến 6 tháng cuối năm 2024, kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước sẽ tăng khoảng 1.900 tỷ đồng. Trường hợp điều chỉnh bổ sung đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng sau khi điều chỉnh theo mức 8% dưới 3.500.000 đồng/tháng thì kinh phí sẽ tăng thêm khoảng 50 tỷ đồng nữa. Quỹ Bảo BHXH tăng khoảng 6.900 tỷ đồng (chưa bao gồm mức trích đóng bảo hiểm y tế./.

Mai Lâm

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

(TBTCO) - Năm 2026, SHB được giao hạn mức tăng trưởng tín dụng 10,5%, dự kiến chia cổ tức 16% và nâng vốn điều lệ lên gần 59.000 tỷ đồng. Quý I/2026, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận 4.660 tỷ đồng, tăng 7%; dư nợ đạt 632.800 tỷ đồng, tăng 2,15%, duy trì đà ổn định. SHB cũng lên kế hoạch hoàn tất pháp lý để khởi công trụ sở biểu tượng tại Lý Thường Kiệt đầu năm 2027.
KienlongBank: Lợi nhuận quý I tăng trưởng 50%, chi phí vận hành giảm 30%

KienlongBank: Lợi nhuận quý I tăng trưởng 50%, chi phí vận hành giảm 30%

(TBTCO) - Quy mô mở rộng, lợi nhuận bứt phá và chi phí vận hành được tối ưu hóa tối đa là những dấu ấn đậm nét trong bức tranh kinh doanh quý I/2026 của KienlongBank. Với lợi nhuận tăng trưởng 50% cùng bộ chỉ số sinh lời khả quan, Ngân hàng đang tự tin bám sát lộ trình mục tiêu, khẳng định vị thế bền vững trên thị trường tài chính.
Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia tài sản mã hóa

Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia tài sản mã hóa

(TBTCO) - VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35%; dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%. Cùng với kế hoạch nâng vốn lên 100.000 tỷ đồng để củng cố nền tảng tài chính, ngân hàng cũng đẩy nhanh triển khai CAEX, kỳ vọng sớm vận hành và mở rộng sang lĩnh vực tài sản mã hóa.
Bảo hiểm Quân đội ưu đãi đến 25% trên App: Bảo vệ "kép" Sức khỏe và Xe dịp 30/4

Bảo hiểm Quân đội ưu đãi đến 25% trên App: Bảo vệ "kép" Sức khỏe và Xe dịp 30/4

(TBTCO) - Trước diễn biến phức tạp của các dịch bệnh truyền nhiễm và nhu cầu di chuyển tăng cao dịp đại lễ, Bảo hiểm Quân đội (MIC) triển khai chương trình ưu đãi lớn tặng voucher lên đến 25% từ ngày 25/4 đến 03/5/2026. Đây là giải pháp thiết thực giúp khách hàng thiết lập "lá chắn" tài chính vững chắc ngay trên ứng dụng bảo hiểm số.
PTI đặt kế hoạch thận trọng và tăng vốn điều lệ hơn 600 tỷ đồng trong năm 2026

PTI đặt kế hoạch thận trọng và tăng vốn điều lệ hơn 600 tỷ đồng trong năm 2026

(TBTCO) - PTI trình cổ đông kế hoạch kinh doanh 2026 theo hướng thận trọng, đồng thời đề xuất phương án tăng vốn hơn 600 tỷ đồng nhằm củng cố nền tảng tài chính và nâng cao khả năng chống chịu trước biến động thị trường.
Đại hội đồng cổ đông Sacombank: Dồn lực tái cơ cấu, ưu tiên “đệm” dự phòng trước ngưỡng triệu tỷ

Đại hội đồng cổ đông Sacombank: Dồn lực tái cơ cấu, ưu tiên “đệm” dự phòng trước ngưỡng triệu tỷ

(TBTCO) - Năm 2026, Sacombank đặt mục tiêu tài sản vượt 1 triệu tỷ đồng, lợi nhuận 8.100 tỷ đồng; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời thông qua các quyết sách mang tính “bước ngoặt. Lãnh đạo Sacombank cho biết, đã hoàn tất xử lý các tồn đọng tài chính và trích đủ dự phòng 100%, nhưng vẫn chờ xử lý 32,5% cổ phần tại VAMC. Sacombank sẽ tiếp tục ưu tiên trích lập dự phòng rủi ro, nâng cao tỷ lệ bao phủ nợ xấu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.100 đồng, DXY “án binh” chờ tín hiệu từ ứng viên Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (22/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.100 đồng, DXY “án binh” chờ tín hiệu từ ứng viên Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng xuống 25.100 VND/USD, trong khi USD tự do lùi về quanh 26.600 - 26.650 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY dao động hẹp quanh 98 điểm khi nhà đầu tư thận trọng theo dõi phiên điều trần của ứng viên Chủ tịch Fed Kevin Warsh và các rủi ro địa chính trị tại Trung Đông, những yếu tố có thể định hướng xu hướng USD trong ngắn hạn.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,620 ▼50K 16,920 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,600 ▼50K 15,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,550 ▼50K 15,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 ▼20K 16,740 ▼20K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 ▼20K 16,690 ▼20K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 ▼20K 16,670 ▼20K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,110 ▼80K 16,810 ▼80K
Trang sức 99.99 16,120 ▼80K 16,820 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,667 ▼8K 16,922 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,667 ▼8K 16,923 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼8K 169 ▼1529K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼8K 1,691 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼8K 1,675 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,342 ▼792K 165,842 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,888 ▼600K 125,788 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,161 ▼544K 114,061 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,435 ▼488K 102,335 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,912 ▼467K 97,812 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,104 ▼334K 70,004 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cập nhật: 23/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18300 18575 19151
CAD 18727 19005 19619
CHF 32888 33273 33918
CNY 0 3816 3908
EUR 30182 30456 31484
GBP 34726 35119 36050
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15219 15804
SGD 20087 20370 20896
THB 730 793 846
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,379 30,403 31,672
JPY 161.11 161.4 170.14
GBP 34,999 35,094 36,109
AUD 18,547 18,614 19,206
CAD 18,950 19,011 19,599
CHF 33,235 33,338 34,128
SGD 20,264 20,327 21,008
CNY - 3,791 3,914
HKD 3,302 3,312 3,431
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 779.45 789.08 839.96
NZD 15,242 15,384 15,753
SEK - 2,814 2,897
DKK - 4,065 4,184
NOK - 2,789 2,872
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,234.08 - 6,997.27
TWD 756.35 - 910.99
SAR - 6,917.78 7,244.45
KWD - 83,824 88,674
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,263 30,385 31,567
GBP 34,928 35,068 36,077
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,984 33,116 34,054
JPY 161.34 161.99 169.29
AUD 18,491 18,565 19,159
SGD 20,289 20,370 20,953
THB 796 799 834
CAD 18,914 18,990 19,566
NZD 15,297 15,831
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 18488 18588 19513
CAD 18914 19014 20028
CHF 33161 33191 34778
CNY 3798.7 3823.7 3959
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30385 30415 32137
GBP 35046 35096 36864
HKD 0 3355 0
JPY 161.72 162.22 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15339 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20258 20388 21121
THB 0 760.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16670000 16670000 16920000
SBJ 15000000 15000000 16920000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,360
USD20 26,150 26,200 26,360
USD1 23,850 26,200 26,360
AUD 18,535 18,635 19,751
EUR 30,515 30,515 31,936
CAD 18,854 18,954 20,269
SGD 20,330 20,480 21,052
JPY 162.13 163.63 169.5
GBP 34,929 35,279 36,420
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80