Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII đảm bảo phục vụ người dân không gián đoạn

Sơn Thuận
(TBTCO) - Theo Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII, tổng thu từ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng năm 2025 đạt hơn 4.510 tỷ đồng, tăng 32,6% so với cùng kỳ.
aa
Công tác thi đua ngành Bảo hiểm xã hội phải bao trùm, mọi lúc, mọi nơi Công khai 100 doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội nhiều nhất tại TP.Hồ Chí Minh Thay đổi tên gọi bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng đến việc phục vụ người tham gia

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/6/2025 trên cơ sở sáp nhập 2 cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định và Gia Lai. Trong bối cảnh tổ chức bộ máy đang trong giai đoạn kiện toàn, Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII vẫn duy trì ổn định hoạt động chuyên môn và thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII đảm bảo phục vụ người dân không gián đoạn
Tổ công tác của Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường của tỉnh Gia Lai. Ảnh: Bích Giang.

Theo thông tin từ Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII, tính đến hết tháng 6/2025, tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên toàn khu vực đều tăng so với cùng kỳ năm trước.

Cụ thể, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt hơn 267.000 người, đạt hơn 85% kế hoạch năm, tăng 8,22% (tăng 20.315 người) so với cùng kỳ năm 2024.

Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt gần 2,81 triệu người, đạt 95,48% kế hoạch tăng 1,31% (tăng 36.623 người) so với cùng kỳ năm 2024. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 94,43% dân số.

Theo Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII, tổng thu từ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng 2025 đạt hơn 4.510 tỷ đồng, tăng 32,6% so với cùng kỳ năm 2024; hơn 92% hồ sơ được tiếp nhận qua giao dịch điện tử.

Về công tác tuyên truyền, trong 6 tháng năm 2025, Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức hàng trăm buổi truyền thông nhóm nhỏ, tiếp cận 1.285 lượt người dân ở vùng sâu, vùng xa; thực hiện gần 900 lượt truyền thông trực tuyến qua các nền tảng số; phối hợp tổ chức Lễ phát động Tháng Công nhân, các đợt ra quân hưởng ứng Tháng vận động triển khai Bảo hiểm xã hội toàn dân, Ngày hội hưởng ứng Ngày Bảo hiểm Y tế Việt Nam 1/7.

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII đảm bảo phục vụ người dân không gián đoạn

Cán bộ Bảo hiểm xã hội khu vực XIII và nhân viên thu Bưu điện tuyên truyền, vận động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào ngày 5/7. Ảnh: Bích Giang.

Đáng chú ý, Lễ ra quân hưởng ứng Ngày bảo hiểm y tế Việt Nam 1/7 được tổ chức đồng loạt trên địa bàn toàn khu vực, là điểm nhấn truyền thông nổi bật, lan tỏa mạnh mẽ thông điệp “Bảo hiểm y tế - Chia sẻ cộng đồng, bảo vệ sức khỏe toàn dân” với sự phối hợp của hệ thống Bưu điện, lực lượng truyền thông cơ sở.

Kết quả, chỉ riêng trong ngày ra quân vào ngày 5/7, các nhóm cán bộ Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII và nhân viên thu của Bưu điện tỉnh Gia Lai đã tuyên truyền, vận động được 326 người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, 977 người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Về thực hiện chi trả, Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII đã giải quyết chế độ cho hơn 49.200 lượt người gồm hơn 42.000 lượt người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và hơn 7.100 lượt người hưởng bảo hiểm thất nhiệp; hơn 11.400 người hưởng bảo hiểm xã hội một lần và gần 69.000 người đang hưởng lương hưu và trợ cấp hằng tháng.

Tổng số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng đầu năm đạt hơn 3.500 tỷ đồng. Về bảo hiểm y tế, hơn 2,3 triệu lượt người được khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với tổng chi phí hơn 1.480 tỷ đồng.

Mới đây tại Hội nghị giao ban trực tuyến toàn hệ thống tháng 7/2025, ông Vũ Mạnh Chữ - Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII yêu cầu thời gian 6 tháng cuối năm là giai đoạn nước rút, toàn ngành Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII phải tập trung cao độ, tuyệt đối không để nhiệm vụ bị chững lại vì bối cảnh sáp nhập.

“Toàn hệ thống cần chủ động triển khai công việc với tinh thần khẩn trương, quyết liệt, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu trên tất cả lĩnh vực. Việc phân công phải rõ ràng, bố trí cán bộ phù hợp năng lực, sở trường; thực hiện nghiêm nguyên tắc “5 rõ” là: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian. Báo cáo phải kịp thời, phối hợp phải chặt chẽ, đặc biệt là giữ vững đoàn kết nội bộ để phát huy tối đa sức mạnh tập thể” - ông Vũ Mạnh Chữ nhấn mạnh./.

Sơn Thuận

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 21/9/2026, VietinBank và Finviet đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược (MOU - Memorandum of Understanding) nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh tại Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17922 18196 18772
CAD 17922 18197 18814
CHF 30980 31358 31999
CNY 0 3833 3929
EUR 29078 29298 30375
GBP 33815 34204 35135
HKD 0 3182 3384
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14511 15098
SGD 19824 20106 20682
THB 698 761 814
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25805 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,168 29,191 30,576
JPY 160.55 160.84 170.56
GBP 34,045 34,137 35,320
AUD 18,142 18,208 18,899
CAD 18,133 18,191 18,864
CHF 31,283 31,380 32,315
SGD 19,970 20,032 20,820
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.73 18.49 20.11
THB 747.44 756.67 809.94
NZD 14,523 14,658 15,092
SEK - 2,595 2,688
DKK - 3,912 4,050
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,972.65 - 6,741.38
TWD 741.22 - 898.01
SAR - 6,810 7,173.33
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,226 29,343 30,542
GBP 34,081 34,218 35,242
HKD 3,249 3,262 3,380
CHF 31,163 31,288 32,234
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,171 18,244 18,837
SGD 20,049 20,130 20,721
THB 765 768 806
CAD 18,162 18,235 18,824
NZD 14,629 15,171
KRW 18.41 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18107 18207 19132
CAD 18105 18205 19216
CHF 31227 31257 32839
CNY 3815.9 3840.9 3976.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29259 29289 31015
GBP 34111 34161 35929
HKD 0 3315 0
JPY 161.38 161.88 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14621 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19988 20118 20842
THB 0 727.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30