Kết quả đấu giá biển số xe ngày 15/11: 2 biển số của Hà Nội được trả giá hơn 800 triệu đồng

(TBTCO) - Hôm nay 15/11, Công ty Đấu giá hợp danh Việt Nam thông báo tiếp tục đấu giá 1.121 biển số được đấu giá vào 5 khung giờ. Số lượng biển so với các ngày trước là khá lớn, tuy nhiên tỷ lệ chốt đấu giá thành công lại rất thấp. 2 biển số "tam hoa" của Hà Nội gồm 30K - 589.99 và 30K - 555.66 đạt giá trúng cao nhất lên đến hơn 800 triệu đồng trong phiên đấu giá biển buổi sáng.
aa
Kết quả đấu giá biển số xe ngày 8/11: Giá trúng tiếp tục giảm sâu

Kết quả phiên đấu giá buổi sáng

Khung giờ từ 8h - 9h :

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 909.89

80.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 863.89

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 831.88

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 818.89

80.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 969.66

50.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 681.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 957.77

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 560.69

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 509.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 608.79

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 601.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 789.89

205.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 456.79

420.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 668.69

95.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 611.11

50.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 478.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 285.79

40.000.000 đ

Tỉnh Sóc Trăng

Xe con

83A - 166.69

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 484.88

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 238.79

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 232.66

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 455.66

40.000.000 đ

Khung giờ 9h15 – 10h15:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 909.89

80.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 863.89

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 831.88

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 818.89

80.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 969.66

50.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 681.79

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 957.77

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 560.69

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 509.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 608.79

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 601.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 789.89

205.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 456.79

420.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 668.69

95.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 611.11

50.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 478.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 285.79

40.000.000 đ

Tỉnh Sóc Trăng

Xe con

83A - 166.69

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 484.88

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 238.79

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 232.66

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 455.66

40.000.000 đ

Khung giờ từ 10h30-11h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 689.86

45.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 681.88

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 388.79

50.000.000 đ

Tỉnh Cao Bằng

Xe tải

11C - 068.86

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 892.89

70.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 982.89

65.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 719.79

50.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 885.79

90.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 786.88

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 591.86

70.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 426.26

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 499.88

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 521.11

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 463.68

40.000.000 đ

Tỉnh Hậu Giang

Xe con

95A - 111.18

40.000.000 đ

Tỉnh Hậu Giang

Xe con

95A - 111.16

40.000.000 đ

Tỉnh Hưng Yên

Xe con

89A - 426.89

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 683.69

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 646.46

40.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 599.88

40.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 599.66

40.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 626.68

40.000.000 đ

Kết quả phiên đấu giá buổi chiều

Khung giờ 13h30 – 14h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 791.11

40.000.000 đ

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 777.75

50.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe tải

38C - 198.89

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe con

38A - 556.89

40.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 606.86

40.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 616.69

40.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 612.79

40.000.000 đ

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 799.66

40.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 367.69

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 687.99

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 962.22

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 229.69

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 985.88

45.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 850.88

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 416.39

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 597.99

155.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 929.79

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 880.39

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 218.68

40.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Phúc

Xe con

88A - 638.86

45.000.000 đ

Tỉnh Bình Thuận

Xe con

86A - 268.66

40.000.000 đ

Tỉnh Gia Lai

Xe con

81A - 359.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 680.88

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 666.78

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 624.68

40.000.000 đ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xe con

72A - 739.89

40.000.000 đ

Tỉnh Tây Ninh

Xe con

70A - 477.99

40.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 478.88

65.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ngãi

Xe con

76A - 258.88

65.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 378.88

60.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 369.79

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 235.55

40.000.000 đ

Khung giờ từ 15h – 16h

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Tỉnh Gia Lai

Xe tải

81C - 238.88

40.000.000 đ

Tỉnh Gia Lai

Xe con

81A - 367.99

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Nam

Xe con

92A - 363.89

40.000.000 đ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xe con

72A - 725.55

45.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 266.79

40.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 618.88

55.000.000 đ

Tỉnh Nam Định

Xe con

18A - 393.89

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 158.69

45.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 142.39

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 212.86

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 211.11

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 182.89

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 679.66

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 889.66

120.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 876.66

90.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 611.69

60.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 972.22

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 911.86

55.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 505.66

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 444.68

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 883.88

440.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 529.86

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 522.86

100.000.000 đ

Khung giờ 8h00 – 9h00: 22/220 biển số được đấu giá thành công, 2 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 200 triệu đồng, 14 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc). Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 456.79 với 420 triệu đồng.

Khung giờ 9h15 – 10h15: 20/220 biển số được đấu giá thành công, 4 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 100 triệu đồng, 10 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc). Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 555.66 với 865 triệu đồng.

Khung giờ 10h30 - 11h30: 22/220 biển số được đấu giá thành công, 0 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 100 triệu đồng, 12 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc). Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 51K - 885.79 với 90 triệu đồng.

Khung giờ 13h30 - 14h30: 32/220 biển số được đấu giá thành công, 1 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 100 triệu đồng, 23 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc). Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 597.99 (Hà Nội) với 155 triệu đồng.

Ca đấu giá cuối cùng của phiên ngày 15/11 chính thức khép lại: có 23/241 biển số được đấu giá thành công với mức giá trúng cao nhất là 440 triệu đồng thuộc về biển số 51K - 883.88. Ngoài ra, nhiều biển số đẹp sở hữu mức giá chốt khá "bình dân", có thể kể đến như: 81C - 238.88 (40 triệu đồng), 37K - 212.86 (40 triệu đồng), 37K - 211.11 (40 triệu đồng), 30K - 529.86 (40 triệu đồng),...

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh long Việt Nam xuất sang EU thuộc diện kiểm soát tăng cường với tần suất 30%

Thanh long Việt Nam xuất sang EU thuộc diện kiểm soát tăng cường với tần suất 30%

(TBTCO) - Xuất khẩu thanh long sang thị trường EU đang đối mặt với những yêu cầu ngày càng khắt khe. Theo quy định mới nhất, mặt hàng này hiện thuộc diện kiểm soát tăng cường với tần suất kiểm tra lên tới 30%, không phải 50% như một số thông tin chưa chính xác trước đó.
Việt Nam có cơ hội tiến xa hơn nhờ vị thế trong chuỗi cung ứng công nghệ

Việt Nam có cơ hội tiến xa hơn nhờ vị thế trong chuỗi cung ứng công nghệ

(TBTCO) - Dù đối mặt với rủi ro từ giá năng lượng biến động, các quốc gia ASEAN như Singapore, Malaysia và Việt Nam vẫn nắm giữ lợi thế lớn nhờ sự hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng bán dẫn và điện tử. Việc tiếp tục củng cố vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng thời chuẩn bị kịch bản ứng phó trước rủi ro thuế quan sẽ là chìa khóa để Việt Nam bảo vệ thành quả và tiến xa hơn trong tương lai.
Giá xuất khẩu giảm, ngành lúa gạo đứng trước “cơn gió ngược”

Giá xuất khẩu giảm, ngành lúa gạo đứng trước “cơn gió ngược”

(TBTCO) - Dù vẫn duy trì được sản lượng xuất khẩu, nhưng giá trị xuất khẩu gạo Việt lại sụt giảm đáng kể. Ngành lúa gạo Việt Nam đang đứng trước những thách thức ngày càng lớn về cạnh tranh, chi phí và cần sự điều hành linh hoạt.
Tiết kiệm năng lượng: "Không chỉ là lựa chọn, mà còn là điều kiện sống còn"

Tiết kiệm năng lượng: "Không chỉ là lựa chọn, mà còn là điều kiện sống còn"

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu liên tục biến động và giá nhiên liệu leo thang, bài toán bảo đảm an ninh năng lượng đang trở thành ưu tiên hàng đầu của Việt Nam. Không chỉ dừng ở cấp độ chính sách, các bộ, ngành và địa phương đang đồng loạt triển khai nhiều giải pháp mang tính hệ thống, hướng tới một nền năng lượng chủ động, linh hoạt và bền vững.
Ngày 27/3: Giá cao su thế giới đồng loạt tăng, trong nước đi ngang

Ngày 27/3: Giá cao su thế giới đồng loạt tăng, trong nước đi ngang

Giá cao su thế giới hôm nay (27/3) đồng loạt tăng. Theo đó, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tại Thái Lan tăng 0,3%; tại Trung Quốc tăng 1%; tại Singapore tăng 1,3%. Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp không biến động.
Ngày 27/3: Giá cà phê đảo chiều giảm, hồ tiêu ổn định

Ngày 27/3: Giá cà phê đảo chiều giảm, hồ tiêu ổn định

Giá cà phê trong nước hôm nay (27/3) giảm khoảng 800 - 1.000 đồng/kg tùy từng địa phương. Hiện cà phê tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên dao động trong khoảng 92.200 - 93.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá tiêu giữ ổn định so với ngày hôm trước.
Ngày 27/3: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động

Ngày 27/3: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động

Giá lúa gạo hôm nay (27/3) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ. Theo đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.800 - 7.950 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 dao động từ 5.600 - 5.700 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau.
Ngày 27/3: Giá bạc trong nước và thế giới nối dài đà giảm

Ngày 27/3: Giá bạc trong nước và thế giới nối dài đà giảm

Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay (27/3) đang chịu áp lực giảm do đồng USD mạnh lên và lãi suất tăng, khiến chi phí nắm giữ kim loại quý cao hơn. Trong nước, giá bạc giảm, hiện được niêm yết ở mức 2.229.000 đồng/lượng (mua vào) và 2.259.000 đồng/lượng (bán ra). Trên thị trường thế giới, giá bạc thế giới niêm yết ở ngưỡng 71,5 USD/ounce, giảm 1,92 USD so với hôm qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều