Phổ biến những điểm mới qui định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Duy Thái
(TBTCO) - Nghị định số 97/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành đã tạo lập khung khổ pháp lý đồng bộ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ khi tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
aa

Đây là khẳng định của ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, cho biết tại Hội nghị phổ biến nội dung Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 8/11/2021 của Chính phủ về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho cộng đồng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo hình thức trực tiếp và trực tuyến, tổ chức ngày 9/12/2021.

Hội nghị còn có sự tham dự của Đại tá Hoàng Ngọc Huynh - Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Bộ Công an); đại diện Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; đại diện các phòng của Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm và đại diện 58 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Tạo thuận lợi hơn cho các đối tượng tham gia

Ngày 8/11/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Phổ biến những điểm mới qui định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Toàn cảnh hội nghị tại đầu cầu Bộ Tài chính. Ảnh: Đức Minh

Phát biểu tại hội nghị, ông Nguyễn Quang Huyền cho biết, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được triển khai từ năm 2006 theo quy định tại Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 8/11/2006 và thay thế bằng Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 của Chính phủ. Các văn bản pháp luật này đã tạo lập hành lang pháp lý minh bạch, thống nhất cho các doanh nghiệp bảo hiểm; nâng cao nhận thức về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và ý thức đề phòng, hạn chế rủi ro cháy, nổ của các tổ chức, cá nhân; tạo công cụ cho các bộ và các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý, giám sát bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Thời gian qua cơ sở pháp lý liên quan đến Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đã được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; bên cạnh đó để phù hợp với thực tiễn triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì cần phải sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định 23/2018/NĐ-CP. Vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 8/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23.

Phổ biến những điểm mới qui định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm phát biểu tại hội nghị. Ảnh: Đức Minh.

“Có thể nói việc Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2021/NĐ-CP trong thời điểm hiện nay là rất quan trọng, tạo lập khung khổ pháp lý đồng bộ, ổn định, minh bạch, rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ khi tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mở rộng số lượng các cơ sở tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, giúp bảo vệ tài chính cho các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ” – ông Nguyễn Quang Huyền nhấn mạnh.

Nhiều điểm mới đã được cập nhật, bổ sung

Thông tin tại hội nghị, đại diện Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cho biết, Nghị định số 97/2021/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2021 và có nhiều điểm mới đã được cập nhật, bổ sung.

Theo đó, Nghị định 97 đã sửa đổi, bổ sung mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tương ứng với từng danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ để phù hợp với danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, đã bổ sung quy định doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để cơ quan công an có thẩm quyền thuận lợi trong quá trình kiểm tra; đồng thời bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc điện tử để đáp ứng xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Bên cạnh đó, nghị định mới cũng đã sửa đổi tỷ lệ chi từ nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy để tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy. Theo đó, tăng tỷ lệ chi cho hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy từ 40% lên 65%; giảm tỷ lệ chi cho tuyên truyền, hỗ trợ điều tra nguyên nhân vụ cháy, kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, khen thưởng công tác phòng cháy và chữa cháy từ 60% xuống 35%.

Ngoài ra, Nghị định 97 đã bổ sung quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và trách nhiệm của Bộ Công an trong việc ghi hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E của cơ sở sản xuất công nghiệp để giúp cho doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có cơ sở rõ ràng hơn trong việc xác định mức phí bảo hiểm, tạo sự thống nhất về cách hiểu, đảm bảo sự tương đồng về mức phí bảo hiểm giữa các hợp đồng bảo hiểm, tránh tranh chấp trong quá trình triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Cũng tại hội nghị, nhiều đại diện doanh nghiệp đã tích cực trao đổi sôi nổi về những điểm mới tại nghị định. Đồng thời, nhiều băn khoăn, vướng mắc đã được đại diện các cơ quan quản lý lắng nghe và giải thích cụ thể, rõ ràng./.

Duy Thái

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám, chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng đối với các bệnh, nhóm bệnh trước đây chưa được thanh toán.
Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

(TBTCO) - Thông tư số 25/2026/TT-NHNN nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7, tạo thêm dư địa tín dụng ước 1,3 - 1,5 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên, dư địa lớn hơn không đồng nghĩa hạ chuẩn an toàn, các ngân hàng cần đồng thời củng cố ba trụ cột cốt lõi, để vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm an toàn hệ thống.
Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

(TBTCO) - Ngày 25/6/2026, Bảo Việt Nhân thọ chính thức mở bán sản phẩm bảo hiểm mới Life Care 2.0. Đây là sản phẩm bảo vệ trước 4 bệnh lý nghiêm trọng với quyền lợi tới 1,3 tỷ đồng. Thủ tục đơn giản, có thể tham gia nhanh chóng trong vòng 10 phút.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

(TBTCO) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông, nhưng dư nợ dành cho khu vực này mới chiếm khoảng 20% tín dụng toàn nền kinh tế. Bên cạnh các chính sách mới mở đường, việc gỡ "nút thắt" tài sản bảo đảm, đa dạng hóa giải pháp tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính minh bạch mở rộng cơ hội tiếp cận vốn.
“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 14,650 ▲50K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▲50K 13,350 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▲50K 13,300 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼50K 14,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼50K 14,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼50K 14,080 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Hà Nội - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Miền Tây - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1288K 14,702 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1288K 14,703 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲8K 1,469 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲8K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲8K 1,454 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼122472K 14,396 ▼128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲600K 109,211 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲544K 99,032 ▲544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲488K 88,853 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67931K 84,927 ▲76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲334K 60,788 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cập nhật: 26/06/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18453
CAD 18006 18281 18895
CHF 31870 32251 32885
CNY 0 3826 3918
EUR 29296 29517 30594
GBP 33906 34296 35230
HKD 0 3224 3426
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14542 15130
SGD 19765 20047 20617
THB 703 766 820
USD (1,2) 26039 0 0
USD (5,10,20) 26080 0 0
USD (50,100) 26109 26123 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26454
AUD 17796 17896 18821
CAD 18190 18290 19304
CHF 32134 32164 33746
CNY 3810 3835 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29491 29521 31246
GBP 34240 34290 36048
HKD 0 3355 0
JPY 159.25 159.75 170.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14657 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19930 20060 20787
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14380000 14380000 14680000
SBJ 13000000 13000000 14680000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,454
USD20 26,138 26,188 26,454
USD1 26,138 26,188 26,454
AUD 17,821 17,921 18,639
EUR 29,623 29,623 31,340
CAD 18,129 18,229 19,537
SGD 19,998 20,148 20,706
JPY 159.75 161.25 165.82
GBP 34,121 34,471 35,336
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80