Tăng thuế xuất khẩu mặt hàng sắn lên 5%
>> Tăng thuế suất thuế xuất khẩu sắn lát và cồn ethanol
Theo đó, Thông tư số 63 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
| 07.14 | Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago. |
|
| 0714.10 | - Sắn: |
|
|
| - - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên: |
|
| 0714.10.11 | - - - Lát đã được làm khô | 5 |
| 0714.10.19 | - - - Loại khác | 5 |
|
|
|
|
Thông tư số 63 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2015.
Trước đó, phương án tăng thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắn lát từ 0% lên 5% đã được Bộ Tài chính dự kiến xin ý kiến một số bộ, ngành, địa phương và hiệp hội doanh nghiệp từ đầu tháng 3/2015 để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học trong nước.
Theo tính toán của Bộ Tài chính, nếu điều chỉnh tăng thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắn lát từ 0% lên 5% thì doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu thêm khoản thuế xuất khẩu là 243.380 đ/tấn (5% x 4.847.570 đ) thì giá xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu) là 4.624.190 đ/tấn. Như vậy doanh nghiệp xuất khẩu vẫn có lãi, cụ thể lãi so với giá thu mua sắn trong nước (4.300.000 đ/tấn) là 324.192 đ/tấn./.
Tài Tâm
Dành cho bạn
Đọc thêm
Hoàn thiện khuôn khổ báo cáo giám sát đầu tư giúp nâng cao hiệu quả quản lý
Kiềm chế lạm phát hiệu quả trong thế “đa biến động”
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Ito Naoki
Thủ tướng chỉ đạo khẩn trương sửa đổi, bổ sung 63 văn bản quy phạm pháp luật
Giải bài toán áp lực lạm phát trong bối cảnh hạn hẹp dư địa chính sách
Đối thoại chính sách và rà soát kinh tế khu vực ASEAN+3

