Thiết kế chính sách bảo hiểm xã hội theo hướng đa tầng

Hà My
(TBTCO) - Trong bối cảnh tốc độ già hóa dân số nhanh, tỷ trọng người cao tuổi xu hướng tăng nhanh trong khi tỷ trọng người trong độ tuổi lao động giảm, kinh nghiệm của các nước thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội hướng tới bao phủ toàn dân cho thấy, chính sách này cần được thiết kế theo hướng đa tầng, hỗ trợ và bổ sung cho nhau để đảm bảo an sinh cho mọi người dân.
aa

Hệ thống về cơ bản còn thiết kế đơn tầng

Các nước thành công trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) đang áp dụng theo hướng đa tầng bao gồm: Thứ nhất, tầng phổ quát do Nhà nước đảm bảo khi người dân đến tuổi già, không có lương hưu do không tham gia BHXH bắt buộc, hoặc BHXH tự nguyện thì được hưởng một khoản trợ cấp hưu trí xã hội dưới hình thức trợ cấp tuổi già, phần này do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Thứ hai, tầng BHXH bắt buộc thực hiện theo nguyên tắc đóng hưởng, chia sẻ và bền vững về tài chính, bao gồm cả chế độ hưu trí tử tuất của BHXH tự nguyện. Ở tầng này, nguyên tắc đóng hưởng, chia sẻ và bền vững tài chính là rất quan trọng. Tiếp đó là tầng hưu trí bổ sung khi người lao động hoặc doanh nghiệp muốn đóng cho người lao động để được hưởng quyền lợi hưu trí cao hơn, thường do các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các công ty quản lý quỹ đảm nhận.

Nghị quyết số 28/NQ-TW (Nghị quyết 28) năm 2018 của Bộ Chính trị về cải cách hệ thống BHXH đã định hướng xây dựng hệ thống BHXH đa tầng ở Việt Nam bao gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội: ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc BHXH hàng tháng; BHXH cơ bản, bao gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện; bảo hiểm hưu trí bổ sung là chế độ hưu trí tự nguyện theo nguyên tắc thị trường, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.

Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tới các tiểu thương tại Hà Tĩnh. Ảnh: BHXHVN
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tới các tiểu thương tại Hà Tĩnh. Ảnh: BHXHVN

Trên cơ sở định hướng xây dựng hệ thống BHXH đa tầng ở Việt Nam được nêu tại Nghị quyết 28 và thực trạng hệ thống, chính sách pháp luật hiện hành cho thấy, hệ thống BHXH ở Việt Nam về cơ bản còn thiết kế đơn tầng, chính sách trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi còn thực hiện riêng lẻ và chưa có sự kết nối giữa các chính sách để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trợ cấp hưu trí xã hội đang được quy định tại Luật Người cao tuổi. BHXH cơ bản và bảo hiểm hưu trí bổ sung đang được quy định tại Luật BHXH. Với quy định hiện hành, ở Việt Nam mặc dù đã hình thành hệ thống BHXH đa tầng, tuy nhiên hiện nay các tầng đang được quy định và thực hiện theo 2 luật (Luật Người cao tuổi và Luật BHXH) khá độc lập, không có sự liên kết, hỗ trợ giữa các tầng dẫn đến không phát huy được hiệu quả trong việc thực hiện định hướng bao phủ bảo hiểm toàn dân, khuyến khích việc tự bảo đảm an sinh cho bản thân. Thực tiễn cũng cho thấy, việc thiếu sự liên kết hỗ trợ giữa các tầng còn dẫn đến tình trạng kìm hãm sự phát triển của các tầng.

Bổ sung tầng trợ cấp hưu trí xã hội

Thể chế hóa chủ trương về xây dựng hệ thống BHXH đa tầng của Nghị quyết 28, tại dự thảo Luật BHXH sửa đổi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung chương III về trợ cấp hưu trí xã hội, trong đó quy định công dân Việt Nam từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng khác thì sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo. Mức trợ cấp này được đề xuất nâng lên 500.000 đồng người/tháng so với mức 360.000 đồng đang thực hiện tại Luật Người cao tuổi.

Mở rộng bao phủ đối tượng tham gia và thụ hưởng

Theo Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, mục tiêu thiết kế chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) theo hướng đa tầng nhằm tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các tầng, đặc biệt là tầng trợ cấp hưu trí xã hội với tầng BHXH cơ bản, nhằm nâng cao hiệu quả hướng tới mở rộng bao phủ đối tượng tham gia và thụ hưởng. Đồng thời, khuyến khích các địa phương tùy thuộc vào khả năng ngân sách hỗ trợ thêm để người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn so với mức quy định chung.

Để phù hợp với thực tiễn triển khai trong khuyến khích các địa phương, đảm bảo tính ổn định, không gây xáo trộn cũng như phát sinh tăng nguồn lực thực hiện tại dự thảo quy định việc tổ chức thực hiện: đối với hưu trí xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo, các địa phương thực hiện cùng với các chính sách xã hội, chính sách khác đối với người cao tuổi; trợ cấp hàng tháng (liên kết tầng) do quỹ BHXH đảm bảo, cơ quan BHXH thực hiện.

Đánh giá tác động của đề xuất trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết, về tác động đối với ngân sách nhà nước, việc nâng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng như trong dự thảo sẽ làm phát sinh thêm nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo chi trả cho đối tượng này. Kinh phí phát sinh thêm ước tính khoảng 2,2 nghìn tỷ đồng/năm.

Còn đối với người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng khác, theo cơ quan soạn thảo, việc nâng mức trợ cấp sẽ giúp cho những người cao tuổi này có thêm hỗ trợ về kinh tế để cải thiện cuộc sống. Ước tính hiện nay có khoảng 1,2 triệu người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng khác đang hưởng trợ cấp xã hội. Điều này có nghĩa là sẽ có khoảng 1,2 triệu người có tuổi nói trên được nâng mức hưởng trợ cấp hàng tháng, sẽ có sự cải thiện về kinh tế hơn.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng lưu ý, hiện nay kinh phí chi trả trợ giúp cho người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do ngân sách địa phương đảm bảo cho nên đối với một số địa phương có ngân sách còn khó khăn thì cần sẽ có thêm sự hỗ trợ từ ngân sách của trung ương.

Hà My

Đọc thêm

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80