Thu hút người cao tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hà My
(TBTCVN) - Cả nước hiện có khoảng 1,1 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, trong đó, tỷ lệ người cao tuổi tham gia lớn, đặc biệt là người từ 50 tuổi trở lên. Tuy nhiên, để đảm bảo độ bao phủ BHXH tự nguyện như kỳ vọng, đòi hỏi cần có lộ trình dài trong việc thu hút đối tượng này.
aa

xh

Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân tại các chợ dân sinh.

Chỗ dựa an sinh cho người cao tuổi

Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có khoảng 13 triệu người cao tuổi, chiếm 12% dân số. Trong đó, khoảng 1,98 triệu người hơn 80 tuổi; gần 4,8 triệu người cao tuổi là nam giới; gần 7,7 triệu người cao tuổi sống ở nông thôn; tỷ lệ người cao tuổi thuộc hộ nghèo cao hơn bình quân chung của cả nước. Hiện tại, cả nước có 3,1 triệu người cao tuổi hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng; 12,1 triệu người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT); 1,8 triệu người cao tuổi nhận trợ cấp hàng tháng và hơn 1,4 triệu người cao tuổi hưởng trợ cấp người có công với cách mạng.

BHXH tự nguyện được coi là “chỗ dựa an sinh” cho người cao tuổi, bởi những người tham gia BHXH tự nguyện khi về già được chăm sóc y tế tốt hơn, hưởng nhiều lợi ích hơn. Nhờ có lương hưu mà các nhu cầu cơ bản của họ được đáp ứng tốt mà không cần đến sự hỗ trợ khác. Người cao tuổi còn được lo cả hậu sự sau khi mất nên luôn có tinh thần thoải mái và sống lạc quan hơn rất nhiều.

Theo quy định của Luật BHXH thì công dân Việt Nam từ 15 tuổi và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được phép tham gia BHXH tự nguyện. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (hiện nay là 700.000 đồng/tháng), cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (hiện nay là 29.800.000 đồng).

Các phương thức đóng BHXH tự nguyện hiện cũng rất linh hoạt. Người dân có thể lựa chọn một trong các phương thức đóng như: đóng hàng tháng; đóng 3 tháng một lần; đóng 6 tháng một lần; đóng 12 tháng một lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định, nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Nâng mức hỗ trợ để thu hút người tham gia

Báo cáo của BHXH Việt Nam cho thấy, trong năm 2020, cả nước có thêm gần 1,1 triệu người dân tham gia BHXH tự nguyện, trong đó, tỷ lệ người cao tuổi tham gia lớn, đặc biệt là người từ 50 tuổi trở lên. Tuy nhiên, để đảm bảo lưới an sinh cho người cao tuổi thì tỷ lệ này vẫn chưa cao. Một trong những nguyên nhân được cho là do mức hỗ trợ cho người tham gia còn chưa hấp dẫn với người dân.

Theo Ban Thu (BHXH Việt Nam), kể từ ngày 1/1/2018, ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện. Tất cả các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện này đều được hỗ trợ từ NSNN với mức hỗ trợ theo tỷ lệ % trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Cụ thể, mức hỗ trợ bằng 30% đối với người thuộc hộ nghèo; 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; 10% đối với các đối tượng khác. Ngoài mức hỗ trợ chung của ngân sách trung ương, nhiều tỉnh đã ban hành các nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm cho người lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn. Các tỉnh này đã tham mưu hỗ trợ thêm khoảng từ 10 - 20% mức chuẩn hộ nghèo nông thôn.

BHXH Việt Nam cũng đã đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ tăng mức hỗ trợ từ Nhà nước cho người tham gia BHXH tự nguyện, nhất là người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo để nhiều người có đủ khả năng tham gia BHXH tự nguyện, hạn chế việc gia tăng số người đang tham gia nhưng vì không có điều kiện tiếp tục tham gia đã phải dừng đóng, hưởng BHXH một lần. Theo đó, BHXH kiến nghị nâng mức hỗ trợ từ 30% lên 50% đối với hộ nghèo; từ 25% lên 30% đối với hộ cận nghèo và từ 10% lên 20% đối với các đối tượng còn lại.

Ðề xuất xây dựng đề án và lộ trình cụ thể để thu hút người cao tuổi tham gia BHXH tự nguyện, Phó Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Trần Ðình Liệu cho rằng, trước mắt, khi Luật BHXH chưa được sửa đổi, có thể nâng mức hỗ trợ của NSNN cho người tham gia BHXH tự nguyện theo từng nhóm. Ðối với nhóm người cao tuổi, số tiền hỗ trợ không lớn, dự kiến chưa đến 200 tỷ đồng/năm.

Trong thời gian tới, ngành BHXH sẽ tiếp tục đổi mới công tác tổ chức thực hiện; phối hợp tốt với bộ, ngành liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về BHXH tự nguyện. Những sửa đổi này sẽ thực hiện theo hướng giảm điều kiện về thời gian đóng BHXH tự nguyện để được hưởng lương hưu và bổ sung các chế độ BHXH tự nguyện ngắn hạn, linh hoạt, nhằm tăng tính hấp dẫn, tạo thuận lợi hơn nữa cho người cao tuổi tham gia BHXH tự nguyện.

Một số mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước


Hiện tại, ngân sách nhà nước hỗ trợ 15.400 đồng/tháng tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện đối với người tham gia không thuộc hộ nghèo và cận nghèo; 38.500 đồng/tháng đối với người thuộc hộ cận nghèo và 46.200 đồng/tháng đối với người thuộc hộ nghèo. Thời gian người tham gia BHXH tự nguyện được nhận hỗ trợ tối đa trong vòng 10 năm từ ngân sách nhà nước. Nếu người tham gia BHXH tự nguyện có hộ khẩu tại một tỉnh nhưng tham gia BHXH tại tỉnh khác, thì vẫn được nhận hỗ trợ theo các mức quy định trên.

Hà My

Hà My

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ "la bàn" định hướng hoạt động

Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ "la bàn" định hướng hoạt động

(TBTCO) - Năm 2026, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 10.300 tỷ đồng, tăng 12%; tổng tài sản hướng mốc 600.000 tỷ đồng. Ngân hàng đồng thời mở rộng hệ sinh thái khi dự kiến thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ, đa dạng hóa nguồn thu. Lãnh đạo TPBank cũng chỉ rõ "la bàn" định hướng của ngân hàng để vượt biến động thị trường, trong bối cảnh quy mô tăng mạnh.
Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược  thành tập đoàn tài chính

Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược thành tập đoàn tài chính

(TBTCO) - Năm 2026, MSB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 8.000 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay; đồng thời, lên kế hoạch tăng trưởng tín dụng 18% và phát hành cổ phiếu 20% nâng vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng. Lãnh đạo MSB nhấn mạnh chiến lược trở thành tập đoàn tài chính, chuyển đổi mô hình TNEX Finance và mở rộng sang chứng khoán, quản lý quỹ, khai thác tệp "tài nguyên quý" 8 triệu khách hàng cá nhân, cùng doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

(TBTCO) - Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính ngày càng đa dạng của người dân Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Chubb - Tự Do An Phát.
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 22/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026, thu hút gần 3.000 cổ đông trực tiếp tham dự - mức cao kỷ lục trong mùa đại hội ngân hàng năm nay. Con số ấn tượng này là minh chứng rõ nét cho thấy sức hút mạnh mẽ và niềm tin ngày càng bền chặt của cộng đồng nhà đầu tư đối với SHB.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,550 16,800
Kim TT/AVPL 16,550 16,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 16,800
Nguyên Liệu 99.99 15,460 15,660
Nguyên Liệu 99.9 15,410 15,610
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,260 16,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,210 16,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,140 16,590
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 168,000
Hà Nội - PNJ 165,000 168,000
Đà Nẵng - PNJ 165,000 168,000
Miền Tây - PNJ 165,000 168,000
Tây Nguyên - PNJ 165,000 168,000
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 168,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 16,870
Miếng SJC Nghệ An 16,620 16,870
Miếng SJC Thái Bình 16,620 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 16,870
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,060 16,760
Trang sức 99.99 16,070 16,770
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 25/04/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19113
CAD 18721 18999 19613
CHF 32840 33225 33865
CNY 0 3815 3907
EUR 30170 30444 31471
GBP 34727 35120 36046
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20080 20363 20890
THB 728 791 845
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/04/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80