Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt, cảng biển, cảng hàng không quốc tế.

Tại Điều 2 của Thông tư nêu rõ, đối tượng áp dụng của Thông tư là: Cơ quan hải quan; công chức hải quan; người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Tại Điều 4 của Thông tư cũng nêu cụ thể địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường biển; đối với phương tiện vận tải đường hàng không quốc tế và đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy nội địa…

Về người khai hải quan, theo Thông tư, đối với phương tiện vận tải đường biển là thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan; đối với phương tiện vận tải đường hàng không quốc tế là cơ trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (Hãng hàng không hoặc Đại lý hãng hàng không) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan…

Về tổ chức thực hiện, Thông tư cũng nêu rõ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng và công bố định dạng chuẩn dữ liệu điện tử thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Xây dựng cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và hệ thống khai hải quan điện tử. Quyết định lựa chọn hãng tàu bay thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo từng giai đoạn. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan chủ động phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện thực hiện thủ tục hải quan điện tử....

Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 1/4/2015./.

Tài Tâm