BIC vươn lên vị trí Top 5 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam

(TBTCO) - Theo kết quả Bảng xếp hạng Top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2024 do Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và Báo VietnamNet công bố, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) giữ vị trí thứ 5 trong Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam, tăng 2 bậc so với năm 2023.
aa
BIC vươn lên vị trí Top 5 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam
BIC giữ vị trí thứ 5 trong Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam. Ảnh: T.L

Đây cũng là lần thứ 9 liên tiếp BIC được công nhận là 1 trong 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam.

Top 10 công ty bảo hiểm uy tín được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học và khách quan. Các doanh nghiệp được đánh giá, xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính: Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất; Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóa các bài viết về doanh nghiệp trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng; Khảo sát đối tượng nghiên cứu và các bên liên quan được thực hiện cập nhật đến tháng 5/2024.

6 tháng đầu năm 2024, trong bối cảnh thị trường bảo hiểm tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của BIC vẫn ghi nhận những kết quả tích cực. Với tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt, BIC đã vươn lên vị trí thứ 5 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc. Về hiệu quả, BIC tiếp tục ghi nhận lãi từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Sự ghi nhận này sẽ là động lực cho hệ thống BIC hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh đề ra, không ngừng cải tiến quy trình, công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để tiếp tục giữ vững danh hiệu là một trong 10 công ty bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam./.

H.C

Đọc thêm

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

(TBTCO) - Mùa Đại hội đồng cổ đông 2026, các ngân hàng đồng loạt ưu tiên chia cổ tức bằng cổ phiếu và đẩy mạnh chào bán cổ phiếu để tăng vốn, với kế hoạch tăng 25 - 50%, đưa vốn điều lệ nhiều nhà băng hướng tới mốc 100.000 tỷ đồng dẫn đầu hệ thống. Xu hướng này nhằm củng cố hệ số CAR, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và tạo “bộ đệm” vững chắc mở rộng quy mô.
SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

(TBTCO) - Từ hành trình 40 năm Đổi mới bền bỉ và kiên định, Việt Nam hôm nay đã hội tụ đủ thế, lực và tâm thế để bước vào một giai đoạn phát triển mới – tăng tốc mạnh mẽ và bứt phá toàn diện. Trong dòng chảy ấy, mỗi định chế kinh tế trụ cột từ khối tư nhân và Nhà nước đều mang trên mình sứ mệnh đồng hành cùng đất nước, chuyển hóa khát vọng dân tộc thành sức mạnh quốc gia. Trong khối ngân hàng tư nhân, SHB là một điển hình rõ nét về một tổ chức tích cực, chủ động bám sát và triển khai các định hướng của Đảng, Nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế đất nước nói chung và khu vực kinh tế Nhà nước nói riêng.
Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

(TBTCO) - Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vừa ký ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong thu hồi nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hội viên, nhằm chuẩn hóa hoạt động toàn hệ thống. Bộ Quy tắc nghiêm cấm nhân viên thu hồi nợ sử dụng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm khách hàng và người có liên quan.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Kim TT/AVPL 17,330 ▲390K 17,630 ▲380K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,320 ▲390K 17,620 ▲380K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲400K 16,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲400K 16,050 ▲400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲320K 17,340 ▲320K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲320K 17,290 ▲320K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲320K 17,270 ▲320K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,760 ▲370K 17,460 ▲370K
Trang sức 99.99 16,770 ▲370K 17,470 ▲370K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,732 ▲37K 17,622 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,732 ▲37K 17,623 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,727 ▲1558K 1,757 ▲1585K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,727 ▲1558K 1,758 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,707 ▲1540K 1,742 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,975 ▲3663K 172,475 ▲3663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,913 ▲2775K 130,813 ▲2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,718 ▲2516K 118,618 ▲2516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,523 ▲2258K 106,423 ▲2258K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,819 ▲2158K 101,719 ▲2158K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,899 ▲1543K 72,799 ▲1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18028 18303 18878
CAD 18493 18770 19384
CHF 32659 33043 33691
CNY 0 3470 3830
EUR 30101 30374 31400
GBP 34479 34871 35808
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14999 15584
SGD 20113 20396 20912
THB 736 799 852
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,299 30,323 31,516
JPY 162.19 162.48 171.21
GBP 34,761 34,855 35,831
AUD 18,282 18,348 18,922
CAD 18,726 18,786 19,360
CHF 33,008 33,111 33,870
SGD 20,280 20,343 21,019
CNY - 3,791 3,913
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.48 17.19 18.59
THB 784.73 794.42 845.06
NZD 14,977 15,116 15,470
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,055 4,172
NOK - 2,709 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,179.66 - 6,935.18
TWD 750.42 - 903.5
SAR - 6,913 7,236.86
KWD - 83,733 88,542
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18226 18326 19251
CAD 18673 18773 19789
CHF 32904 32934 34521
CNY 3792.8 3817.8 3953.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32035
GBP 34774 34824 36585
HKD 0 3355 0
JPY 162.57 163.07 173.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15064 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20252 20382 21116
THB 0 764.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17700000
SBJ 16000000 16000000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,361
USD20 26,159 26,209 26,361
USD1 26,159 26,209 26,361
AUD 18,267 18,367 19,479
EUR 30,434 30,434 31,842
CAD 18,624 18,724 20,029
SGD 20,331 20,481 21,048
JPY 163.06 164.56 169.1
GBP 34,673 35,023 36,150
XAU 17,398,000 0 17,702,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80