Đảm bảo đầy đủ, kịp thời quyền lợi các chính sách bảo hiểm xã hội cho người tham gia

Hà My
(TBTCO) - Các quyền lợi an sinh cho người tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong quý I/2022 được đảm bảo kịp thời, đầy đủ và chính xác.
aa

Chiều 28/4, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam tổ chức họp báo cung cấp thông tin định kỳ về chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) quý I/2022.

Đảm bảo đầy đủ, kịp thời quyền lợi các chính sách bảo hiểm xã hội cho người tham gia
Đại diện BHXH Việt Nam tại buổi họp. Ảnh: LV

Hơn 1,453 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau do bị mắc Covid-19

Phát biểu tại sự kiện, Phó Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Đào Việt Ánh cho biết, thời gian qua, trong bối cảnh tình hình dịch bệnh Covid-19 kéo dài, tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt là thu nhập và việc làm của người lao động, gây khó khăn nhất định cho việc tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của ngành BHXH Việt Nam.

Tuy nhiên, toàn ngành BHXH Việt Nam đã chủ động, quyết tâm, “biến khó khăn, thách thức thành động lực”, phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, tiếp tục đảm bảo kịp thời, đầy đủ các quyền lợi an sinh cho người tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

Tính đến hết quý I/2022, đã có: trên 16,4 triệu người tham gia BHXH đạt 32,47% lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng 2,77% so với cùng kỳ năm 2021 (trong đó, số người tham gia BHXH tự nguyện đạt gần 1,3 triệu người, tăng 16,09% so với cùng kỳ năm 2021); trên 13,4 triệu người tham gia BHTN đạt 26,57% lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng 2,05% so với cùng kỳ năm 2021; trên 85,3 triệu người tham gia BHYT đạt 87,44% dân số.

Với mục tiêu luôn đặt quyền và lợi ích của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN lên hàng đầu, trong quý I/2022, nắm bắt và bám sát tình hình thực tiễn, ngành BHXH Việt Nam đã luôn chủ động và tích cực phối hợp cùng với các bộ, ban, ngành liên quan, kịp thời có những giải pháp tích cực trong việc tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa cho người tham gia thụ hưởng các chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

Kết quả, trong quý I/2022, toàn ngành đã giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho trên 2 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2021; trên 308 nghìn lượt người hưởng chế độ thai sản; gần 199 nghìn lượt người hưởng mới các chế độ BHTN; gần 27,8 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT;…

Về tình hình giải quyết chế độ BHXH cho người lao động bị nhiễm Covid-19, bà Đinh Thị Thu Hiền - Phó Trưởng Ban Thực hiện chính sách BHXH, cho biết trong tháng 4, ngành BHXH đã giải quyết cho 805.706 người hưởng với số tiền 957 tỷ đồng. Tính trong 4 tháng đầu năm 2022, cơ quan BHXH đã giải quyết cho hơn 1,453 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau do bị mắc Covid-19 với số tiền 1.495 tỷ đồng.

Nỗ lực chuyển đổi số, hiện đại hóa

Tại cuộc họp báo, ông Nguyễn Hoàng Phương - Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin (BHXH Việt Nam) đã chia sẻ về tình hình triển khai việc liên thông cơ sở dữ liệu (CSDL) với Bộ Công an và kết quả bước đầu thực hiện thí điểm việc sử dụng thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chíp trong khám chữa bệnh BHYT. Ông Phương cho biết, BHXH Việt Nam đã kết nối thành công CSDL quốc gia về dân cư ngay từ khi CSDL quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành chính thức.

Tính đến nay, hệ thống đã xác thực khoảng 40 triệu thông tin nhân khẩu có trong CSDL quốc gia về bảo hiểm với CSDL quốc gia về dân cư. Đồng thời, BHXH Việt Nam cũng đã cung cấp, chia sẻ trên 21 triệu bản ghi thông tin BHXH, BHYT cho CSDL quốc gia về dân cư.

Từ ngày 11/2/2022, BHXH Việt Nam đã phối hợp với Bộ Công an (trực tiếp là Cục C06) thực hiện xác thực thông tin công dân trong CSDL quốc gia về dân cư qua CCCD để đối chiếu, đồng bộ số CCCD từ CSDL quốc gia về dân cư sang CSDL của BHXH. Tính đến nay, số lượng xác thực lấy số CCCD là khoảng 48 triệu trường hợp, số xác thực thành công là khoảng 40 triệu.

Ngày 28/2, Bộ Y tế có Công văn số 931/BYT-BH gửi các Sở Y tế và các cơ sở KCB trên toàn quốc về việc triển khai thí điểm khám chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn chíp. Ngày 1/3, BHXH Việt Nam cũng đã có Công văn số 533/BHXH-CSYT gửi BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để triển khai nội dung này.

Ông Phương cho biết, tính đến nay, toàn quốc đã có hơn 4.000 cơ sở khám chữa bệnh BHYT thực hiện tra cứu thông tin thẻ BHYT bằng CCCD gắn chíp với khoảng 40 nghìn lượt tra cứu thành công phục vụ khám chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn chíp.

Cũng tại hội nghị, ông Lò Quân Hiệp - Vụ trưởng Vụ Thanh tra, kiểm tra (BHXH Việt Nam), đã thông tin về hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra theo phương thức điện tử của ngành.

Ông Hiệp cho biết, trong năm 2020 và 2021, ngành BHXH Việt Nam đã chủ trì và phối hợp thực hiện thanh kiểm tra tại 24.104 đơn vị, phát hiện gần 77.221 trường hợp sai phạm về đối tượng, mức đóng với số tiền truy thu gần 276 tỷ đồng; các đơn vị khắc phục ngay số tiền 1.523 tỷ đồng trên tổng số 4.508 tỷ đồng nợ BHXH, BHTN, BHYT. Đồng thời, qua thanh tra, cơ quan BHXH đã yêu cầu thu hồi về quỹ BHXH gần 14,8 tỷ đồng, về quỹ BHTN 3,3 tỷ đồng, về quỹ BHYT 142,2 tỷ đồng.

Theo thống kê sơ bộ của BHXH Việt Nam, tính đến hết quý I/2022, đã có gần 5.160 tin, bài, phóng sự, chuyên mục, tọa đàm,... truyền thông về chính BHXH, BHYT, BHTN và các hoạt động của ngành được các cơ quan thông tấn, báo chí trung ương và địa phương thực hiện đăng tải, phát sóng (tăng gấp gần 1,4 lần so với cùng kỳ năm 2021). Qua đó, đã đảm bảo truyền tải kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN đến với đông đảo người lao động và nhân dân trên cả nước; giúp người dân hiểu rõ về chính sách, tạo sự đồng thuận trong khâu tổ chức thực hiện, đưa các chính sách này đi sâu vào cuộc sống.
Hà My

Đọc thêm

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 145,300
Hà Nội - PNJ 142,300 145,300
Đà Nẵng - PNJ 142,300 145,300
Miền Tây - PNJ 142,300 145,300
Tây Nguyên - PNJ 142,300 145,300
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 145,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 14,530
Miếng SJC Nghệ An 14,230 14,530
Miếng SJC Thái Bình 14,230 14,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 14,580
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,490
Trang sức 99.99 13,900 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 14,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 14,533
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 1,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cập nhật: 16/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17972 18246 18819
CAD 18115 18390 19005
CHF 31057 31435 32076
CNY 0 3828 3924
EUR 29336 29557 30634
GBP 34188 34579 35510
HKD 0 3181 3383
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14603 15190
SGD 19858 20140 20706
THB 695 759 812
USD (1,2) 25721 0 0
USD (5,10,20) 25760 0 0
USD (50,100) 25788 25802 26167
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 29,355 29,379 30,773
JPY 162.56 162.85 172.73
GBP 34,334 34,427 35,619
AUD 18,160 18,226 18,923
CAD 18,285 18,344 19,023
CHF 31,288 31,385 32,319
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,389
KRW 17.45 18.2 19.8
THB 742.94 752.12 805.81
NZD 14,586 14,721 15,156
SEK - 2,608 2,701
DKK - 3,937 4,077
NOK - 2,729 2,827
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,932.99 - 6,704.99
TWD 735.81 - 890.92
SAR - 6,794.05 7,156.76
KWD - 82,285 87,560
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25775 26155
AUD 18150 18250 19181
CAD 18282 18382 19396
CHF 31275 31305 32887
CNY 3807.5 3832.5 3967.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29490 29520 31245
GBP 34463 34513 36271
HKD 0 3305 0
JPY 163.56 164.06 174.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20000 20130 20853
THB 0 724.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 16/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30