Đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của người tham gia bảo hiểm y tế

Mai Lâm
(TBTCO) - Trong năm 2023, Bảo hiểm xã hội Việt Nam luôn chủ động, tích cực phối hợp cùng ngành Y tế và các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế, tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa người tham gia và thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo luật định.
aa
Đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của người tham gia bảo hiểm y tế
Quyền và lợi ích của người tham gia bảo hiểm y tế luôn được đảm bảo tối đa. Ảnh: TL

Chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khoảng 124,3 nghìn tỷ đồng

Ông Lê Văn Phúc - Trưởng ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, thời gian qua, với chức năng, nhiệm vụ được giao, ngành BHXH đã nỗ lực thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.

Theo đó, BHXH Việt Nam luôn chủ động, tích cực phối hợp cùng ngành Y tế và các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật BHYT; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về BHYT; kịp thời có giải pháp tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa người tham gia và hưởng BHYT theo luật định.

Quỹ Bảo hiểm y tế đảm bảo chi trả hầu hết các bệnh lý

BHXH Việt Nam cho biết, trong năm 2023, Quỹ BHYT đã đảm bảo chi trả hầu hết các bệnh lý và có nhiều thuốc mới, chi phí cao với số tiền chi trả lớn. Đặc biệt, có bệnh nhân đã được chi trả BHYT lên tới gần 4 tỷ đồng.

Toàn quốc hiện có trên 93,3 triệu người tham gia BHYT, tỷ lệ bao phủ đạt 93,35% dân số (vượt 0,15% so với Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ), là chỉ tiêu kinh tế - xã hội vượt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 68/2022/QH15 của Quốc hội, tiệm cận mục tiêu BHYT toàn dân. Năm 2023 toàn quốc cũng có 174,8 triệu lượt KCB BHYT, tăng trên 23,4 triệu lượt so với năm 2022. Số chi KCB BHYT khoảng 124,3 nghìn tỷ đồng, tăng gần 20% so với năm 2022.

Trong năm 2023, toàn ngành BHXH đã ký hợp đồng với hơn 12.851 cơ sở KCB BHYT (2.600 cơ sở KCB BHYT ký trực tiếp). Tất cả các cơ sở này đã kết nối với Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam, với tỷ lệ liên thông dữ liệu trong ngày đạt 94,5%.

Do đó, quyền lợi của người tham gia BHYT cơ bản được đảm bảo theo quy định. Người bệnh không phải chờ đợi lâu, tình trạng nằm ghép chỉ còn xảy ra tại một vài bệnh viện tuyến trung ương; việc thiếu thuốc, vật tư y tế từng bước được khắc phục.

Đáng chú ý, BHXH Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản chấn chỉnh liên quan các sai phạm trong công tác giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT. Đồng thời, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc của địa phương; xử lý tình trạng làm giả hồ sơ để trục lợi BHYT.

Cũng trong năm 2023, BHXH Việt Nam và Bộ Y tế đã triển khai rất tốt Đề án 06 của Chính phủ, nhằm cải cách thủ tục hành chính trong KCB BHYT. Hầu hết các cơ sở KCB đã triển khai quy trình đăng ký KCB BHYT bằng ứng dụng VNeID, VssID và thẻ căn cước công dân gắn chip.

Đến nay, 100% cơ sở KCB BHYT (12.851 cơ sở) trên toàn quốc triển khai KCB BHYT bằng căn cước công dân gắn chip, với hơn 55 triệu lượt người sử dụng hình thức này để làm thủ tục KCB, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ BHYT.

Rà soát để điều chỉnh gói quyền lợi bảo hiểm y tế

Đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của người tham gia bảo hiểm y tế
Ảnh minh họa

Trong năm 2024, một trong những nhiệm vụ trọng tâm đặt ra đối với cả ngành Y tế và BHXH Việt Nam là xây dựng Luật BHYT (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật. Luật này sẽ được Bộ Y tế hoàn thiện, trình ban hành trong năm 2024. Ngoài ra, BHXH Việt Nam cũng đang phối hợp với Bộ Y tế tham mưu xây dựng văn bản hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi), nhằm đảm bảo tốt hơn quyền lợi cho người dân.

Về vấn đề này, chia sẻ tại Hội nghị tổng kết công tác phối hợp năm 2023 và triển khai nhiệm vụ năm 2024 mới đây, Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh, khẳng định: “Cân đối Quỹ BHYT không chỉ là trách nhiệm của riêng BHXH Việt Nam, mà cũng là nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Hai bên cần phối hợp chặt chẽ đảm bảo sự phát triển bền vững của quỹ BHYT, vì quyền lợi của người tham gia”.

Vì vậy, trong thời gian tới, hai ngành sẽ tiếp tục phối hợp rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT, nhằm khắc phục bất cập trong tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, nhất là về phát triển người tham gia BHYT. Đồng thời, tìm ra phương án tối ưu để hướng tới mục tiêu lâu dài trong chăm sóc sức khỏe, đảm bảo lợi ích của người tham gia BHYT.

Thêm ý kiến về việc xây dựng Luật BHYT sửa đổi, ông Lê Văn Phúc đã đưa ra một số đề xuất nhằm duy trì và phát triển bền vững số người tham gia BHYT. Theo đó, cần quy định để mọi đối tượng đều phải tham gia BHYT liên tục, đẩy đủ, nhất là với nhóm người lao động bị tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động ở khu vực phi chính thức, hộ gia đình (hiện nhóm này còn khoảng 7% chưa tham gia BHYT).

Bên cạnh đó, theo ông Phúc, cần quy định mở rộng gói quyền lợi BHYT phù hợp với khả năng đóng BHYT. Đồng thời, cần rà soát, điều chỉnh gói quyền lợi BHYT; làm rõ tiêu chí và kết quả đánh giá tính chi phí hiệu quả của thuốc, vật tư y tế, dịch vụ y tế. Cần đảm bảo công bằng trong KCB BHYT, phát triển hệ thống y tế cơ sở.

Quy định để giảm chi tiền túi từ bệnh nhân BHYT, cần tính đủ các cấu phần chi phí của giá dịch vụ KCB BHYT; yêu cầu cơ sở KCB phải đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư y tế, không để bệnh nhân phải tự mua; không được thu thêm chi phí của người bệnh...

Kế hoạch hành động đối ngoại của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2024

BHXH Việt Nam vừa ban hành Kế hoạch số 234/KH-BHXH về hoạt động đối ngoại của ngành BHXH Việt Nam năm 2024.

Kế hoạch nêu rõ, công tác đối ngoại năm 2024 của ngành BHXH Việt Nam bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, quản lý tập trung của BHXH Việt Nam đối với các hoạt động đối ngoại, thông tin đối ngoại của ngành nhằm thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước. Qua đó, góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của ngành trong các hoạt động đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế của ngành và đất nước.

Trong năm 2024, ngành sẽ tập trung triển khai và tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hiệu quả Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc về BHXH, Thỏa thuận hành chính thực hiện hiệp định và các nhiệm vụ của BHXH Việt Nam được giao tại Quyết định số 436/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời, ngành BHXH tích cực triển khai các hoạt động hợp tác song phương, đa phương, chủ động, tích cực đóng góp và phát huy vai trò dẫn dắt trong các diễn đàn an sinh xã hội khu vực, thế giới; chú trọng thu hút, vận động kịp thời, quản lý hiệu quả các nguồn lực quốc tế, cả về tài chính và kỹ thuật, tận dụng tốt các cơ hội từ các xu thế mới mang lại để xây dựng ngành hiện đại, phát triển…

Mai Lâm

Đọc thêm

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; mã Ck: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với 6.107 tỷ đồng lợi nhuận, ROE đạt 24,29% và CAR đạt 16,16%, tiếp tục ghi nhận hiệu quả ở nhóm đầu ngành trên nền tảng vốn mạnh và quản trị chặt chẽ.
"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▲50K 15,350 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲50K 16,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲50K 16,380 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 01/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80