Giá vàng hôm nay (24/2): SJC quay đầu giảm

(TBTCO) - Vàng SJC biến động không ngừng, hiện tại lại quay đầu giảm 200.000 đồng mỗi lượng, đưa giá về mức 76,30 - 78,52 triệu đồng/lượng. Thị trường vàng thế giới 2.036,540 USD/ounce, 11,615 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua.
aa
<a title="Báo Quân đội nhân dân | Tin tức quân đội, quốc phòng | Bảo vệ Tổ quốc" style="text-align:center;"  data-cke-saved-href="https://www.qdnd.vn" href="https://www.qdnd.vn"><img  data-cke-saved-src="https://file3.qdnd.vn/data/images/0/2021/08/11/linh/bannerv2.png" src="https://file3.qdnd.vn/data/images/0/2021/08/11/linh/bannerv2.png" class="vllogo"></a>
Giá vàng thế giới tăng do đồng USD suy yếu. Ảnh: TL

Thị trường thế giới

Sau chuỗi ngày ổn định, vàng thế giới tăng trong ngày thứ Sáu nhờ sự suy yếu của đồng USD và lực mua trú ẩn an toàn tăng do lo ngại liên quan đến diễn biến tại Trung Đông. Chỉ số US Dollar Index ghi nhận tuần giảm đầu tiên trong gần 2 tháng, khiến vàng thỏi được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên rẻ hơn đối với người mua ở nước ngoài.

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h00 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.036,540 USD/ounce. Giá vàng hôm nay chênh lệch 11,615 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 59,752 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 16,548 triệu đồng/lượng.

Giá vàng đảo chiều tăng trong phiên giao dịch ngày hôm nay, hỗ trợ chỉ số Đô la Mỹ giảm để kết thúc tuần giao dịch. Tuy nhiên, việc các chỉ số chứng khoán Mỹ tăng trong tuần này, giá dầu thô giảm và lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng nhẹ hôm nay đang hạn chế đà tăng của thị trường kim loại quý. Vàng tháng 4 lần cuối tăng 3,50 USD/ounce ở mức 2.034,20/ounce USD.

Kim loại quý màu vàng vẫn duy trì tốt trong phạm vi giao dịch được thiết lập gần đây trong bối cảnh niềm tin ngày càng tăng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ không cắt giảm lãi suất vào đầu năm 2024.

Mặc dù kim loại màu vàng đang hướng tới một số mức tăng trong tuần này nhưng phần lớn chúng là sự phục hồi sau mức giảm mạnh trong hai tuần qua. Những lo ngại về lãi suất cao hơn trong thời gian dài hơn tiếp tục hạn chế bất kỳ sự tăng giá lớn nào của giá vàng, cũng như sức mạnh tương đối của đồng Đô la và lãi suất trái phiếu kho bạc.

Giá vàng thỏi cũng vẫn ổn định trong phạm vi giao dịch từ 2.000 - 2.050 USD/ounce được thấy trong hầu hết năm 2024 cho đến nay.

Thị trường trong nước

Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào đầu phiên sáng ở mức 76,3 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 78,5 triệu đồng/lượng, so với mở cửa phiên giao dịch cùng ngày, giá vàng SJC giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch giá mua – bán vàng SJC đang là 2,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng niêm yết ở mức 76,3 triệu đồng/lượng mua vào và 78,52 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng. Như vậy, so với rạng sáng qua, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Tương tự, DOJI tại khu vực Hà Nội điều chỉnh giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều xuống lần lượt 76,25 triệu đồng/lượng mua vào và 78,45 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Giá vàng miếng Phú Quý SJC niêm yết ở mức 76,4 triệu đồng/lượng mua vào và 78,3 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300.000 đồng giá mua và 350.000 đồng giá bán. Vàng miếng thương hiệu PNJ đang mua vào mức 76,5 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,7 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Giá mua và giá bán vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đang lần lượt là 76,45 triệu đồng/lượng và 78,25 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng chiều mua và 350.000 đồng chiều bán.

Giá vàng Mi Hồng tại thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 76,70 – 77,70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Theo chiến lược gia thị trường cấp cao Bob Haberkorn của RJO Futures, sự phục hồi của vàng trong phiên giao dịch cuối của tuần này chủ yếu là nhờ sự suy yếu của đồng bạc xanh. Hoạt động mua trú ẩn an toàn cũng cung cấp lực đẩy cho kim loại quý.

Mặc dù vậy, một số chuyên gia cho rằng, đà tăng của vàng trong thời qua bị kìm hãm bởi những bình luận diều hâu từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Về mặt kỹ thuật, giá vàng tương lai có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Mục tiêu tăng giá tiếp theo của giới đầu cơ giá lên là đẩy giá vàng tương lai tháng 4 trên mức kháng cự vững chắc ở mức cao nhất trong tháng 2 là 2.083,2 USD/ounce. Trong khi đó, mục tiêu giảm giá ngắn hạn tiếp theo của giới đầu cơ giá xuống là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức 1.950 USD/ounce./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 ▲70K 14,560 ▲70K
Trang sức 99.99 13,970 ▲70K 14,570 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▲12K 14,652 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▲12K 14,653 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1275K 146 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1275K 1,461 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲12K 145 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲1188K 143,564 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲900K 108,911 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼79248K 9,876 ▼88068K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲732K 88,609 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲699K 84,693 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲500K 60,621 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cập nhật: 16/09/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18001 18275 18856
CAD 18134 18409 19025
CHF 31103 31481 32123
CNY 0 3833 3929
EUR 29372 29592 30668
GBP 34211 34602 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14650 15238
SGD 19875 20157 20733
THB 696 759 813
USD (1,2) 25736 0 0
USD (5,10,20) 25775 0 0
USD (50,100) 25803 25817 26183
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18181 18281 19211
CAD 18310 18410 19424
CHF 31331 31361 32946
CNY 3815.3 3840.3 3975.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29545 29575 31298
GBP 34505 34555 36323
HKD 0 3305 0
JPY 164.08 164.58 175.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20027 20157 20890
THB 0 725.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,684 25,724 26,180
USD20 25,654 25,724 26,180
USD1 25,634 25,724 26,180
AUD 18,217 18,317 19,422
EUR 29,347 29,447 31,106
CAD 18,251 18,351 19,655
SGD 20,102 20,252 20,816
JPY 164.48 165.98 171.53
GBP 34,423 34,573 35,630
XAU 14,288,000 0 14,592,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30