Ngành Bảo hiểm xã hội: Cắt giảm còn 25 thủ tục hành chính

Hà My
(TBTCVN) - Nếu như năm 2015, bộ thủ tục hành chính của ngành Bảo hiểm Xã hội là 114 thủ tục thì đến nay đã cắt giảm còn 25 thủ tục. Kết quả cải cách này đã góp phần giúp doanh nghiệp và người dân giảm đáng kể thời gian, chi phí trong các giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội.
aa

bh

Người dân làm thủ tục tại bộ phận một cửa BHXH quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Tiếp tục cắt giảm thêm 2 thủ tục

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, với phương châm lấy người tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) làm trung tâm phục vụ, công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) luôn được ngành BHXH Việt Nam xác định là nhiệm vụ trọng tâm hướng tới nền hành chính phục vụ. Thời gian qua, ngành BHXH Việt Nam đã thực hiện có hiệu quả công tác cải cách TTHC, bộ TTHC của ngành đang ngày càng được đơn giản hóa.

Mới đây nhất, cơ quan này vừa ban hành Quyết định số 222/QĐ-BHXH về việc công bố TTHC được thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam. Theo đó, bộ TTHC của ngành này tiếp tục được cắt giảm từ 27 TTHC xuống còn 25 TTHC, góp phần giảm đáng kể thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả cho doanh nghiệp và người dân.

Việc ban hành Quyết định 222 có ý nghĩa quan trọng trong công tác cải cách TTHC của ngành BHXH Việt Nam năm 2021. Các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành được quy định tại 1 văn bản thay vì quy định tại 3 văn bản như trước đây, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc tìm hiểu, tra cứu các TTHC về BHXH, BHYT.

Cụ thể 2 TTHC bị bãi bỏ, gồm: 1 TTHC thuộc lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp do đã được quy định chi tiết tại các TTHC liên quan; 1 TTHC thuộc lĩnh vực thực hiện chính sách BHYT do không thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam (đó là “khám, chữa bệnh BHYT”). Như vậy, hiện mỗi lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và lĩnh vực thực hiện chính sách BHYT chỉ còn 3 TTHC, thay vì 4 thủ tục như trước.

Đồng thời, trong 25 TTHC có 24 TTHC được thay thế trên cơ sở tiếp tục điều chỉnh quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ, thiết kế lại biểu mẫu kê khai theo quy định của pháp luật và thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam… nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp

Theo đánh giá của cơ quan BHXH, việc ban hành Quyết định 222 không chỉ góp phần tiếp tục hoàn thiện công tác cải cách hành chính của ngành BHXH Việt Nam mà còn đem lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho người dân, doanh nghiệp.

Trước tiên, giúp doanh nghiệp giảm thời gian cập nhật thông tin đề nghị giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động. Đối với các TTHC thuộc lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, cải cách này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian để xử lý những công việc liên quan đến báo cáo các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp trong tháng gửi cơ quan BHXH để giải quyết chế độ cho người lao động.

Đối với TTHC thuộc lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BH thất nghiệp: người sử dụng chỉ cần khai báo 5 tiêu thức trong tổng số 13 tiêu thức của mẫu tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS) khi cập nhật các nội dung thay đổi về thông tin của đơn vị; chỉ cần rà soát để xác nhận 6 tiêu thức trong tổng số 19 tiêu thức của mẫu tờ khai cá nhân tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) của người lao động khi cập nhật thay đổi thông tin của người lao động. Sự thay đổi này giúp doanh nghiệp giảm được thời gian kê khai lại các tiêu thức khác trong mẫu tờ khai khi có thay đổi thông tin so với việc áp dụng quy định trước đó.

Bên cạnh đó, BHXH Việt Nam tiếp tục hướng dẫn về cách thức thực hiện trong đó có hình thức giao dịch điện tử trong Quyết định số 222 trên cơ sở hạ tầng CNTT sẵn có. Đồng thời, tiếp tục nâng cấp về phần mềm giao dịch điện tử, đặc biệt là nâng cấp về phần mềm kê khai nộp BHXH của ngành BHXH lên phiên bản web để hỗ trợ miễn phí đối với các doanh nghiệp khi đăng ký thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH. Các doanh nghiệp chỉ cần sử dụng phương tiện điện tử có kết nối internet là có thể thực hiện kê khai nộp BHXH trực tuyến, giảm tập trung vào thực hiện kê khai qua hỗ trợ của các nhà cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử BHXH, giảm thời gian chờ đợi của doanh nghiệp.

Một số điểm mới nổi bật khi giảm thủ tục hành chính


Với hồ sơ đề nghị hưởng chế độ đối với trường hợp người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: bỏ thành phần hồ sơ là bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản đo đạc môi trường lao động có yếu tố độc hại, sổ bảo hiểm xã hội.

Với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đối với người lao động: đơn giản mẫu văn bản đề nghị của đơn vị theo hướng bỏ yêu cầu kê khai theo cách thức người khai phải viết rõ nội dung và thay bằng hình thức lựa chọn đánh dấu vào các ô có chứa nội dung phù hợp.

Đối với mẫu danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe: bỏ xác nhận của người lập biểu và công đoàn cơ sở (chỉ yêu cầu duy nhất 1 chữ ký xác nhận của đơn vị).

Bỏ việc phải gửi bản giấy cho cơ quan bảo hiểm xã hội qua dịch vụ bưu chính khi thực hiện qua giao dịch điện tử với các hồ sơ như: tờ khai của thân nhân khi thực hiện “giải quyết chế độ tử tuất”; giấy ủy quyền khi thực hiện “giải quyết hưởng trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu”.

Hà My

Hà My

Đọc thêm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất. Đồng thời, cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn đảm bảo thanh khoản và khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, không gây xáo trộn mặt bằng lãi suất thị trường; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,200 ▲110K 17,500 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▼40K 17,200 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▼40K 17,150 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▼40K 17,130 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 ▲90K 17,360 ▲90K
Trang sức 99.99 16,670 ▲90K 17,370 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17519 17792 18371
CAD 18367 18643 19260
CHF 32274 32657 33302
CNY 0 3470 3830
EUR 29576 29847 30873
GBP 33967 34356 35294
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14729 15317
SGD 19863 20145 20673
THB 714 778 832
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,677 29,701 30,930
JPY 160.34 160.63 169.3
GBP 34,129 34,221 35,191
AUD 17,699 17,763 18,320
CAD 18,540 18,600 19,165
CHF 32,513 32,614 33,371
SGD 19,979 20,041 20,698
CNY - 3,777 3,894
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 15.87 16.55 17.89
THB 762.53 771.95 821.41
NZD 14,708 14,845 15,193
SEK - 2,704 2,783
DKK - 3,973 4,088
NOK - 2,645 2,722
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,086.98 - 6,832.92
TWD 740.96 - 892.12
SAR - 6,896.44 7,219.72
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17722 17822 18747
CAD 18566 18666 19682
CHF 32587 32617 34191
CNY 3754.9 3779.9 3915.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34290 34340 36100
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20026 20156 20889
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80