BIC bàn giao công trình điểm trường cho trẻ em vùng cao tại Sơn La

(TBTCO) - Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Bảo hiểm BIC đã phối hợp với Trường mầm non Hoa Đào, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Sơn La và chính quyền xã Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La tổ chức khánh thành và bàn giao công trình điểm trường mầm non Co Phường (thuộc Trường mầm non Hoa Đào). Công trình do BIC tài trợ xây dựng với tổng kinh phí hơn 360 triệu đồng.
aa

Công trình điểm trường mầm non Co Phường được khởi công xây dựng từ ngày 1/9/2021, quy mô gồm 1 nhà lớp học (2 phòng học và 1 phòng ở giáo viên), công trình vệ sinh, sân vui chơi, cổng và hàng rào bao quanh công trình. Sau hơn 2 tháng xây dựng, công trình đã được hoàn thiện khang trang, sạch đẹp, tạo môi trường chăm sóc, học tập và vui chơi tốt nhất cho các em học sinh.

BIC bàn giao công trình điểm trường cho trẻ em vùng cao tại Sơn La
Đại diện BIC tại lễ khánh thành, bàn giao điểm trường cho trẻ em vùng cao tại Sơn La.

Mường Cai là một xã vùng sâu, vùng biên giới của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Xã hiện có rất nhiều điểm trường còn khó khăn, một trong số đó là điểm Trường mầm non Co Phường. Điểm trường đứng chân trên địa bàn bản 100% đồng bào dân tộc Mông, trong đó 79% là các hộ nghèo và cận nghèo. Để bố trí nơi học tập cho 35 cháu học sinh của bản, chính quyền địa phương đã xây dựng tạm cho điểm trường 1 phòng học bằng tôn. Tuy nhiên sau một vài năm sử dụng, lớp học đã xuống cấp, hư hỏng, không đảm bảo an toàn cho cô và trò trong quá trình dạy và học. Thông qua sự giới thiệu của Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, BIC đã thực hiện tài trợ cho trường mầm non Hoa Đào công trình điểm trường mầm non Co Phường hoàn toàn mới với mong muốn giúp cho cô và trò có một ngôi trường với cơ sở vật chất tốt hơn.

Chia sẻ với niềm vui của cô, trò và nhân dân xã Mường Cai trong ngày khánh thành công trình giáo dục có ý nghĩa này, thay mặt BIC, bà Nguyễn Thanh Hằng - Giám đốc BIC Tây Bắc, cho biết: “BIC kỳ vọng công trình điểm trường mầm non Co Phường mới sẽ tạo điều kiện để cô và trò nâng cao chất lượng dạy và học, qua đó ươm mầm cho những tài năng của địa phương trong tương lai. Là đơn vị được BIC giao phụ trách hoạt động kinh doanh tại địa bàn, BIC Tây Bắc cam kết sẽ tiếp tục chung tay thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của người dân tại địa phương”.

Tại buổi lễ, đại diện Trường mầm non Hoa Đào và Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La cũng ghi nhận và gửi lời cảm ơn tới BIC đã quan tâm, tài trợ để xây dựng cho các em học sinh tại điểm trường Co Phường có một lớp học khang trang, sạch đẹp, giải quyết kịp thời nhu cầu cơ sở vật chất cho giáo dục của địa phương.

Hồng Chi

Đọc thêm

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17775 18350
CAD 17671 17945 18560
CHF 30645 31021 31665
CNY 0 3836 3931
EUR 28442 28659 29736
GBP 33525 33913 34847
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14807
SGD 19746 20028 20599
THB 689 752 805
USD (1,2) 25738 0 0
USD (5,10,20) 25777 0 0
USD (50,100) 25805 25819 26184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 28,472 28,495 29,850
JPY 160 160.29 169.97
GBP 33,696 33,787 34,966
AUD 17,704 17,768 18,440
CAD 17,851 17,908 18,571
CHF 30,895 30,991 31,912
SGD 19,859 19,921 20,701
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.81 18.57 20.24
THB 736.73 745.83 798.34
NZD 14,216 14,348 14,774
SEK - 2,531 2,622
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,642 2,737
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.52 - 6,708.57
TWD 738.92 - 895.23
SAR - 6,804.67 7,168.4
KWD - 82,113 87,375
AED - 6,821 7,350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30