Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2025, Bảo hiểm BIDV (BIC) phấn đấu tăng 10,54% doanh thu phí bảo hiểm, kỳ vọng đạt 5.600 tỷ đồng; đồng thời, dự kiến gia tăng tỷ trọng đầu tư cổ phiếu, nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời của hoạt động đầu tư tài chính. Công ty dự tính chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt 15% và lên lộ trình tăng vốn dài hơi nhiều năm.
aa
Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận "khủng" 75% Bức tranh kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ sau khi bão "càn quét"

Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC, mã chứng khoán: BIC) vừa công bố tài liệu họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025. BIC dự kiến tổ chức đại hội cổ đông vào ngày 3/4 tại Hà Nội.

Khả quan giữ vững thứ bậc toàn ngành

Tại đại hội, Hội đồng quản trị BIC sẽ trình kế hoạch kinh doanh, phương án phân phối lợi nhuận, tăng vốn điều lệ và bầu nhân sự cho nhiệm kỳ mới.

Cụ thể, về kế hoạch kinh doanh năm 2025, BIC đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2025 ở mức 555 tỷ đồng, thấp hơn so với con số 650 tỷ đồng đạt được năm trước.

Phấn đấu tăng 10% doanh thu phí bảo hiểm

Về tổng doanh thu phí bảo hiểm (theo báo cáo riêng lẻ công ty mẹ, bao gồm doanh thu khác từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, Bảo hiểm BIDV (BIC) kỳ vọng đạt 5.600 tỷ đồng, tăng 10,54% so với năm 2024 (5.066 tỷ đồng).

Để đạt mục tiêu này, BIC sẽ triển khai công tác thành lập các đơn vị thành viên mới, chính thức đi vào hoạt động trong năm 2025 tại địa bàn Hà Nội và TP.HCM, tiếp tục tập trung vào số hóa quy trình xử lý bồi thường, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ bồi thường và nghiên cứu, xây dựng và phát triển sản phẩm mới.

Đối với hoạt động đầu tư, lãnh đạo Bảo hiểm BIDV cho biết, sẽ tận dụng các cơ hội thị trường, lựa chọn cổ phiếu và thời điểm giải ngân phù hợp để gia tăng tỷ trọng đầu tư cổ phiếu trong danh mục đầu tư.

Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi
Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi. Ảnh tư liệu.

Trong năm 2024, BIC vươn lên vị trí thứ 5 về thị phần, tăng 1 bậc so với năm 2023 và chỉ kém công ty đứng thứ 4 là MIC khoảng 155 tỷ doanh thu phí gốc. Trong các doanh nghiệp bảo hiểm top 5 thị trường và các đối thủ cạnh tranh liền kề với BIC, ngoại trừ PVI có tốc độ tăng trưởng cao đạt 21,1%, các công ty bảo hiểm khác đều chi duy trì được tốc độ tăng trưởng trung bình dưới 10% và thấp hơn bình quân thị trường.

Năm 2024, mặc dù chịu ảnh hưởng không nhỏ do hậu quả của bão Yagi, kết quả hoạt động kinh doanh của BIC vẫn ghi nhận sự bứt phá tích cực, tăng trưởng về quy mô và hiệu quả hoạt động, chất lượng hoạt động được kiểm soát, hoàn thành các mục tiêu đại hội đồng cổ đông giao. Đặc biệt, BIC tiếp tục ghi nhận lợi nhuận cao từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Theo đó, năm 2024, tổng doanh thu phí bảo hiểm của tổng công ty đạt 5.066 tỷ, hoàn thành 98% mục tiêu doanh thu được giao. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 650 tỷ, hoàn thành 108,3% mục tiêu được giao.

Trả cổ tức bằng tiền mặt 15% năm 2024

Về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024, sau khi trích các quỹ, lợi nhuận năm 2024 còn lại là 324,5 tỷ đồng. Căn cứ kết quả kinh doanh năm 2024 của BIC, hội đồng quản trị đề xuất thông qua mức chi trả cổ tức năm 2024 theo kế hoạch đã được phê duyệt là 15% bằng tiền mặt, tương ứng 176 tỷ đồng.

Tài liệu đại hội đồng cổ đông của BIC cũng đề cập đến dự kiến chi trả cổ tức tỷ lệ 20% trong năm 2025, mức vốn sử dụng tương ứng gần 235 tỷ đồng.

Doanh nghiệp bảo hiểm sắp chia cổ tức 15% tiền mặt, lên kế hoạch tăng vốn dài hơi
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Đại hội đồng cổ đông năm 2025 cũng đánh dấu nhiệm kỳ mới của hội đồng quản trị và ban kiểm soát BIC.

Trước yêu cầu về quân trị tại BIC đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, để kiện toàn hội đồng quản trị và ban kiểm soát cho nhiệm kỳ tiếp theo, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV trình đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua phê duyệt bầu thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát cho nhiệm kỳ mới với số lượng cụ thể như sau: thành viên hội đồng quản trị: 6 người (không bao gồm 2 thành viên hội đồng quản trị độc lập); thành viên ban kiểm soát: 5 người.

Dự tính tăng vốn giai đoạn 2025 - 2030

Trước nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, BIC đề xuất thực hiện lộ trình tăng vốn giai đoạn 2025 - 2030 thông qua phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức với tỷ lệ 10%/năm, đảm bảo duy trì tỷ lệ sở hữu của hai cổ đông lớn là BIDV (51%) và Fairfax (35%).

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17902 18176 18751
CAD 18154 18430 19045
CHF 31809 32190 32831
CNY 0 3847 3939
EUR 29392 29613 30689
GBP 34527 34919 35852
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15122 15706
SGD 19842 20124 20693
THB 698 761 814
USD (1,2) 26045 0 0
USD (5,10,20) 26086 0 0
USD (50,100) 26115 26129 26488
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26485
AUD 18076 18176 19101
CAD 18338 18438 19450
CHF 32050 32080 33666
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31329
GBP 34839 34889 36642
HKD 0 3355 0
JPY 158.34 158.84 169.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15227 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19992 20122 20848
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,523
USD20 26,120 26,170 26,523
USD1 23,997 26,170 26,523
AUD 18,114 18,214 19,330
EUR 29,355 29,455 31,133
CAD 18,273 18,373 19,694
SGD 20,062 20,212 20,786
JPY 158.76 160.26 165.9
GBP 34,713 34,863 35,947
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80