Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
aa
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam
Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam 2026

Ngày 15/9/2026 tại Hà Nội, Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam 2026 ở vị trí 61 với số tiền nộp ngân sách: 1.817 tỷ đồng. Đặc biệt, Tập đoàn Bảo Việt cũng là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Việc Bảo Việt giữ vị trí cao liên tục trong STATE 100 tiếp tục cho thấy vai trò và trách nhiệm của Tập đoàn trong khối doanh nghiệp nhà nước, không chỉ thông qua hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn bằng những đóng góp trực tiếp, thiết thực cho nguồn lực phát triển của đất nước.

Lễ vinh danh các doanh nghiệp đóng góp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 được tổ chức trong khuôn khổ chương trình Vietnam Largest Taxpayers 2026, với sự tham dự của đại diện các doanh nghiệp có đóng góp nổi bật cho ngân sách nhà nước.

STATE 100 là bảng xếp hạng thuộc hệ thống Vietnam Largest Taxpayers (VNTAX), ghi nhận 100 doanh nghiệp nhà nước có mức thực nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Bảng xếp hạng năm 2026 được xây dựng trên cơ sở số thực nộp ngân sách trong năm tài chính 2025. Theo số liệu công bố, 100 doanh nghiệp trong STATE 100 năm 2026 đã đóng góp tổng cộng 425.800 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước sau khi loại trừ phần đóng góp bị tính trùng giữa công ty mẹ và công ty con, tương đương khoảng 16% tổng thu ngân sách quốc gia. Trong số này, 71 doanh nghiệp có mức thực nộp trên 1.000 tỷ đồng và 14 doanh nghiệp đóng góp trên 10.000 tỷ đồng.

Tại sự kiện, Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ - công ty con của Tập đoàn Bảo Việt cũng được vinh danh ở vị trí 75 trong danh sách, với số tiền nộp ngân sách là 946 tỷ đồng. Việc Bảo Việt Nhân thọ là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ duy nhất được vinh danh tiếp tục khẳng định vị thế của một thương hiệu bảo hiểm nhân thọ Việt Nam có quy mô và uy tín hàng đầu thị trường. Bên cạnh việc cung cấp các giải pháp bảo vệ tài chính và chăm sóc sức khỏe cho khách hàng, doanh nghiệp luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Trong hành trình 30 năm phát triển, bên cạnh thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, Bảo Việt Nhân thọ đã đầu tư trở lại nền kinh tế 205.787 tỷ đồng, trong đó có nguồn vốn đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, góp phần tạo nguồn lực dài hạn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Với Bảo Việt Nhân thọ, sự phát triển của một thương hiệu Việt luôn gắn liền với sự phát triển của đất nước. Mỗi niềm tin của khách hàng Việt dành cho thương hiệu Việt không chỉ là sự lựa chọn cho bản thân và gia đình, mà còn góp phần để những nguồn lực được tiếp tục vun đắp cho Việt Nam.

Kết quả này cũng cho thấy vai trò ngày càng rõ nét của Bảo Việt Nhân thọ trong hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm của Tập đoàn Bảo Việt, đồng thời thể hiện cam kết phát triển kinh doanh hiệu quả, minh bạch, có trách nhiệm và gắn tăng trưởng doanh nghiệp với những giá trị bền vững dành cho khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế.

Việc được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 một lần nữa ghi nhận những nỗ lực của Bảo Việt trong việc kết hợp hiệu quả kinh doanh với trách nhiệm doanh nghiệp. Đây cũng là động lực để Bảo Việt tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và đóng góp ngày càng tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

Chủ tịch HDbank nhận Cúp Thánh Gióng 2026, ghi dấu trong top 10 doanh nhân Việt Nam tiêu biểu

(TBTCO) - Từ gần bốn thập kỷ kinh nghiệm trên nhiều thị trường tài chính quốc tế đến vai trò Chủ tịch Hội đồng Quản trị HDBank, ông Kim Byoungho ghi dấu ấn ở khả năng kết nối các chuẩn mực quản trị toàn cầu với thực tiễn Việt Nam, trong một giai đoạn HDBank tăng tốc về quy mô, hiệu quả và hội nhập.
VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

VCBF-CFO: Giải pháp quản lý dòng tiền nhàn rỗi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank (VCBF) đã kết thúc đợt chào bán lần đầu (IPO) của Quỹ Đầu tư Tối ưu Dòng tiền VCBF (VCBF-CFO), dự kiến bắt đầu giao dịch từ tháng 10/2026. Quỹ được thiết kế cho những khoản tiền nhàn rỗi ngắn hạn của doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân: có thể đặt lệnh bán/giao dịch hằng ngày; thời gian tiền về theo quy định của quỹ; đầu tư vào tài sản rủi ro thấp và được quản lý chuyên nghiệp.
Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

Mở dòng vốn đa tầng, kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

(TBTCO) - Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo gặp nhiều rào cản tiếp cận vốn do sự lệch pha giữa đặc thù hoạt động và phương thức cấp tín dụng truyền thống. Nhiều ý kiến đề xuất phát triển cấu trúc vốn đa tầng, phù hợp với vòng đời phát triển của doanh nghiệp; đồng thời, kết nối dữ liệu và mở rộng vai trò ngân hàng nhằm khơi thông nguồn lực.
Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

(TBTCO) - Thị trường carbon đang mở ra một cách tiếp cận mới đối với bài toán vốn cho chuyển đổi xanh: biến kết quả giảm phát thải thành một giá trị có thể được ghi nhận, giao dịch và từng bước đi vào quyết định đầu tư. Nhưng để điều đó xảy ra, Việt Nam cần cả hệ thống dữ liệu, tiêu chuẩn, định giá, tín dụng và thị trường vốn đủ tin cậy để biến giá trị carbon thành tín hiệu tài chính.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

(TBTCO) - Ngày càng tự chủ mảng bảo hiểm, các ngân hàng có nhiều lợi thế phát triển bảo hiểm nhúng tại các "điểm chạm", ngay từ quá trình chuyển khoản. Tuy nhiên, cách triển khai đang khiến khách hàng thêm bận tâm thay vì an tâm, đòi hỏi bảo hiểm nhúng trên app ngân hàng phải được thiết kế minh bạch, tách bạch với giao dịch chính và đảm bảo tính tự nguyện.
Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến trái chiều.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 14,340
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 14,220
Trang sức 99.99 13,630 14,230
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 13/10/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30