BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
aa

Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank - mã Ck: BVB) vừa thông báo chào bán cổ phiếu ra công chúng, sau khi được Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng số 430/GCN-UBCK ngày 11/9/2026.

Theo phương án, BVBank chào bán 320,41 triệu cổ phiếu phổ thông với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động 3.204,1 tỷ đồng, với tỷ lệ 2:1. Theo đó, tại ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền, cổ đông nắm giữ 1 cổ phần sẽ được hưởng 1 quyền và cứ 2 quyền sẽ được mua 1 cổ phần phát hành thêm.

Đợt chào bán này không có bảo lãnh phát hành và quyền mua cổ phiếu không được phép chuyển nhượng.

Ngày đăng ký cuối cùng là 24/9/2026, thời gian đăng ký mua cổ phiếu từ ngày 29/9/2026 đến ngày 19/10/2026.

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.
Trước đợt chào bán, vốn điều lệ của BVBank ở mức 6.408,2 tỷ đồng. Nếu toàn bộ 320,41 triệu cổ phiếu được chào bán thành công, quy mô vốn điều lệ có thể tăng thêm 3.204,1 tỷ đồng, tức tăng 50%, tương ứng lên khoảng 9.612,3 tỷ đồng.

Theo đại diện ngân hàng BVBank, việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu nhằm mục tiêu nâng cao năng lực tài chính, tăng quy mô vốn hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của ngân hàng.

Về hoạt động kinh doanh, BVBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 547 tỷ đồng, gấp gần 6 lần cùng kỳ năm 2025, qua đó hoàn thành gần 80% kế hoạch cả năm. Mục tiêu lợi nhuận 700 tỷ đồng được Đại hội đồng cổ đông đề ra cho năm 2026 cũng là mức cao nhất trong lịch sử hoạt động của BVBank.

Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ thu nhập lãi thuần, đạt 1.680,2 tỷ đồng, tăng 46,3% so với cùng kỳ. Các nguồn thu ngoài lãi lại phân hóa khi hoạt động dịch vụ chuyển từ lãi 14,5 tỷ đồng sang lỗ 28,3 tỷ đồng. Ngược lại, kinh doanh ngoại hối lãi 72,7 tỷ đồng, tăng 36,4%; mua bán chứng khoán đầu tư lãi 2,6 tỷ đồng và hoạt động khác lãi 113,4 tỷ đồng, tăng 359,1%.

Qua đó, tổng thu nhập hoạt động đạt 1.840,6 tỷ đồng, tăng 48,4%. Ở chiều ngược lại, chi phí hoạt động tăng 12,2% lên 920,5 tỷ đồng, trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 14,2% lên 372,7 tỷ đồng.

Về quy mô, đến cuối tháng 6/2026, tổng tài sản của BVBank đạt 141.974 tỷ đồng, tăng 6,7% so với đầu năm. Cho vay khách hàng đạt 83.385 tỷ đồng, tăng 7,3%, trong khi tiền gửi khách hàng tăng 13,9% lên 81.338 tỷ đồng, gần gấp đôi tốc độ tăng cho vay.

Tuy nhiên, chất lượng tài sản chịu thêm áp lực khi nợ xấu tăng nhanh hơn tín dụng. Đến cuối quý II/2026, nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 đạt 2.751,7 tỷ đồng, tăng 14,1% so với cuối năm 2025, gần gấp đôi mức tăng 7,3% của cho vay khách hàng. Theo đó, tỷ lệ nợ xấu tăng từ 3,1% lên 3,3%, trở lại vùng cao so với nhiều năm gần đây.

Đáng chú ý, cả ba nhóm nợ xấu đều gia tăng. Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tăng mạnh nhất 54%, lên 432,3 tỷ đồng và ở mức cao so với nhiều năm; nợ nghi ngờ (nhóm 4) tăng 32,6% lên 523,7 tỷ đồng; nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) tăng 3,5% lên 1.795,7 tỷ đồng. Riêng nhóm 5 chiếm khoảng 65% tổng nợ xấu, cho thấy nợ xấu vẫn tập trung chủ yếu ở nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.

Áp lực còn thể hiện ở nợ cần chú ý (nhóm 2), tăng 27,1% từ 817 tỷ đồng cuối năm 2025 lên 1.038,3 tỷ đồng vào cuối quý II/2026. Việc nhóm nợ này tăng nhanh cùng với nợ xấu cho thấy áp lực chất lượng tài sản không chỉ nằm ở lượng nợ xấu hiện hữu, mà còn ở nguy cơ phát sinh thêm nợ xấu trong thời gian tới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

(TBTCO) - HDBank ghi dấu ấn trên bản đồ tài chính khu vực khi đứng thứ 2 về hiệu quả hoạt động trong bảng xếp hạng năm 2025 của S&P Global Market Intelligence dành cho 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á, đồng thời giữ vị trí cao nhất trong nhóm ngân hàng Việt Nam được đánh giá.
LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

(TBTCO) - Hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1 sau 5 tháng triển khai, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) chính thức đưa phiên bản mới vào vận hành từ ngày 4/10/2026, tạo bước tiến về năng lực xử lý, kết nối và an toàn giao dịch. Không chỉ củng cố hạ tầng thanh toán, đây còn là tiền đề để LPBank nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 2 với gần 50 tính năng, giải pháp và dịch vụ mới, góp phần nâng tầm trải nghiệm thanh toán số cho khách hàng.
Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings vừa nâng xếp hạng tiền gửi dài hạn và xếp hạng nhà phát hành của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) từ B2 lên B1, đồng thời duy trì triển vọng Tích cực, ghi nhận những cải thiện về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và năng lực vốn của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

(TBTCO) - Các “thước đo”, giới hạn và tỷ lệ an toàn mới đặt ngân hàng trước những bài kiểm tra về độ ổn định của nguồn vốn, khả năng thanh khoản khi dòng tiền căng thẳng và sức chống đỡ rủi ro của nền vốn, từng bước tiệm cận chuẩn mực Basel III. Qua đó, “sức khỏe” và khả năng chống chịu sẽ trở thành yếu tố phân hóa rõ hơn giữa các ngân hàng.
Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

(TBTCO) - Vừa qua, tại Singapore, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Liên đoàn Sản xuất Singapore (SMF) tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam với chủ đề: “Việt Nam - Điểm sáng kinh doanh tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30