Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận "khủng" 75%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2025, Bảo hiểm Quân đội (MIC) đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng trưởng tối thiểu 25%, giữ vững vị thế top 4 về thị phần toàn ngành; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 75%, ở mức cao trong nhiều năm.
aa
Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Sắp "thay tên đổi họ" sau 16 năm hoạt động, Bảo hiểm VNI kinh doanh ra sao? Cơ hội tăng trưởng và chiến lược hồi phục thị trường bảo hiểm

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC, mã chứng khoán: MIG) vừa công bố tài liệu họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025. Đại hội đồng cổ đông dự kiến được tổ chức ngày 31/3 tại Hà Nội, danh sách thành phần tham dự gồm các cổ đông có tên trong danh sách sở hữu cổ phần tính đến ngày 4/3/2025.

Nỗ lực giữ vững vị thế top 4 về thị phần

Về kế hoạch kinh doanh, năm 2025, MIC tiếp tục đẩy mạnh triển khai bám sát, hiệu quả các sáng kiến chiến lược giai đoạn 2022 - 2026, tăng tốc triển khai các nền tảng kinh doanh số, gia tăng trải nghiệm khách hàng, cải tiến chất lượng dịch vụ, quản trị hiệu quả, giữ vững vị thế top 4 về thị phần trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.

Lợi nhuận tăng trưởng mạnh hơn doanh thu

Về kế hoạch kinh doanh, năm 2025, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng trưởng tối thiểu 25%. Lợi nhuận tăng trưởng 75%, tương đương lợi nhuận trước thuế đạt gần 540 tỷ đồng. Cùng với đó, giữ vững vị thế top 4 về thị phần trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ; đồng thời, hướng đến tất cả các nghiệp vụ đều nằm trong top 3-5 của thị trường.

MIC cũng đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng trưởng tối thiểu 25%; lợi nhuận tăng trưởng 75%; tỷ lệ cổ tức tối thiểu 10%.

Thống kê của TBTCVN cho thấy, trong 10 năm trở lại đây, chỉ có hai năm MIC ghi nhận tốc độ tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ 75% như mục tiêu năm 2025 đặt ra, đó là năm 2018 (tăng 75,8%) và năm 2023 (142%).

Để đạt được mục tiêu đề ra trong năm 2025, MIC đưa ra ba nhóm giải pháp, đó là: tăng tốc quy mô kinh doanh; tăng hiệu quả quản trị và tăng chuyển đổi số.

Cùng với đó, doanh nghiệp tiếp tục triển khai chiến lược kinh doanh 2022-2026 thông qua việc thu hút khách hàng, tăng trưởng doanh thu vượt trội, hướng đến tất cả các nghiệp vụ đều nằm trong top 3-5 của thị trường.

Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Năm 2024, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục diễn biến phức tạp, bão Yagi đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng, làm suy yếu sức khỏe tài chính của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm.

Dù vậy, MIC tập trung vào các mục tiêu trọng tâm, khẳng định vị thế vươn lên vị trí top 4 doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ ngay từ đầu năm, tương ứng tăng 1 hạng (sau PVI, Bảo Việt và Bảo Minh); đồng thời, giữ vững thị phần cả năm 2024.

Năm 2024, doanh thu bảo hiểm gốc của MIC đạt 5.017 tỷ đồng; tăng trưởng 7% cùng kỳ; hoàn thành 81% kế hoạch. Tỷ lệ bồi thường trách nhiệm giữ lại ở mức 31,6% và giảm 3,2% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 308 tỷ đồng; hoàn thành 70% kế hoạch và giảm 12,5% cùng kỳ.

Đặt mục tiêu trở thành “Doanh nghiệp bảo hiểm bán lẻ thuận tiện hàng đầu Việt Nam", MIC tiên phong trong hành trình số hóa, ngày càng nỗ lực để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động kinh doanh quản trị của MIC năm 2024 còn một số điểm cần cải thiện khi kết quả doanh thu và lợi nhuận chưa hoàn thành mục tiêu kỳ vọng. Cùng với đó, dữ liệu về thông tin khách hàng, hành vi khách hàng chưa đầy đủ và tin cậy để trở thành chìa khóa giúp gia tăng trải nghiệm khách hàng, năng lực giữ chân và phục vụ khách hàng.

Chia cổ tức 10% bằng tiền mặt và cổ phiếu

Tại đại hội, MIC cũng trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2024. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của MIC năm 2024 là 238,51 tỷ đồng. Sau khi trích các quỹ, lợi nhuận còn lại năm 2024 là 212,26 tỷ đồng. Cộng thêm lợi nhuận các năm còn lại, lợi nhuận còn lại lũy kế đến 31/12/2024 của MIC là 304,34 tỷ đồng.

MIC dự kiến chi 201,43 tỷ đồng để chia cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 10%, bao gồm 5% bằng tiền mặt, tương đương 100,7 tỷ đồng, mỗi cổ phiếu nhận 500 đồng. Đồng thời, MIC trả cổ tức 5% bằng cổ phiếu, tương đương hơn 10 triệu cổ phiếu mới sẽ được phát hành.

Thời gian phát hành dự kiến từ quý II - III 3/2025. Thời gian cụ thể do Hội đồng quản trị MIC quyết định trên cơ sở sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền.

Lãnh đạo Bảo hiểm MIC cho biết, việc sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện đầu tư tăng năng lực tài sản và đầu tư tài chính và các hoạt động khác, đảm bảo quyền lợi của cổ đông, của MIC và phù hợp quy định của pháp luật.

Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng lợi nhuận
Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận "khủng" 75% năm 2025. Ảnh tư liệu.

Cũng trong năm 2025, MIC tiếp tục định hướng trở thành một thành viên trong Tập đoàn MB, gồm ngân hàng MB, MIC và các công ty thành viên; thống nhất với mục tiêu chuyển dịch số, tăng trưởng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại hội nghị cũng dự kiến thông qua việc đầu tư và/hoặc hợp tác đầu tư và/hoặc chuyển nhượng dự án xây dựng tòa nhà Văn phòng Mic Tower (D47). Ngoài ra, tại kỳ họp đại hội đồng cổ đông thường niên, Tổng công ty sẽ tiến hành bầu cử bổ sung thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2022-2027./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 17,310
Kim TT/AVPL 17,020 17,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,900 16,100
Nguyên Liệu 99.9 15,850 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 17,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 17,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 17,310
Miếng SJC Nghệ An 17,010 17,310
Miếng SJC Thái Bình 17,010 17,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 17,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 17,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 17,290
NL 99.90 15,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600
Trang sức 99.9 16,480 17,180
Trang sức 99.99 16,490 17,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 17,312
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 17,313
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Cập nhật: 07/04/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18559
CAD 18384 18661 19278
CHF 32356 32739 33382
CNY 0 3470 3830
EUR 29784 30056 31084
GBP 34085 34475 35406
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14753 15340
SGD 19969 20252 20777
THB 726 789 842
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,921 29,945 31,183
JPY 161.04 161.33 170.01
GBP 34,279 34,372 35,342
AUD 17,911 17,976 18,542
CAD 18,594 18,654 19,224
CHF 32,590 32,691 33,448
SGD 20,106 20,169 20,839
CNY - 3,765 3,884
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.69 782.23 832.35
NZD 14,733 14,870 15,219
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,658 2,735
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,120.28 - 6,866.72
TWD 744.75 - 896.66
SAR - 6,916.03 7,240.79
KWD - 83,758 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 17890 17990 18918
CAD 18570 18670 19685
CHF 32607 32637 34219
CNY 3766.3 3791.3 3926.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29973 30003 31731
GBP 34390 34440 36193
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20136 20266 20987
THB 0 755.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80