Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước đảo chiều tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 4.064 USD/ounce, tương đương khoảng 130 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). So với phiên trước, giá vàng thế giới tăng khoảng hơn 2 USD/ounce và hiện thấp hơn khoảng 18,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng trong nước.

Giá vàng thế giới phục hồi trong bối cảnh đồng USD và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ suy yếu sau khi các số liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn kỳ vọng. Cùng với đó, căng thẳng gia tăng tại eo biển Hormuz tiếp tục hỗ trợ giá dầu duy trì ở mức cao, qua đó góp phần nâng đỡ nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn.

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước đảo chiều tăng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo ông Ole Hansen - Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa của Saxo Bank, thị trường vàng vẫn duy trì sự ổn định dù tình hình địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục diễn biến phức tạp sau khi các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran đổ vỡ. Giá vàng chưa thể hình thành xu hướng tăng rõ rệt nhưng vẫn giữ được vùng hỗ trợ quan trọng trên 4.000 USD/ounce, được nhiều chuyên gia đánh giá là mốc kỹ thuật có ý nghĩa đối với diễn biến của kim loại quý.

Ông Hansen cho rằng khả năng trụ vững của giá vàng cho thấy nhà đầu tư đang nhìn nhiều hơn vào triển vọng dài hạn thay vì phản ứng mạnh trước những biến động ngắn hạn của thị trường. Theo ông, việc vàng duy trì ổn định quanh mốc 4.000 USD/ounce phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước nguy cơ lạm phát quay trở lại, đồng thời cho thấy thị trường chưa xuất hiện áp lực bán tháo mạnh như trong các giai đoạn trước.

Nhiều chuyên gia cũng nhận định giá vàng đang có dấu hiệu phục hồi nhờ đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu giảm sau các báo cáo lạm phát của Mỹ. Đồng bạc xanh mất giá giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, trong khi lợi suất giảm làm hạ chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi.

Tuy vậy, triển vọng tăng giá của vàng vẫn chịu tác động từ định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo tiếp tục dao động khi các yếu tố hỗ trợ từ lạm phát hạ nhiệt và đồng USD suy yếu đan xen với kỳ vọng Fed duy trì lập trường thận trọng. Bên cạnh đó, diễn biến giá dầu và căng thẳng tại eo biển Hormuz được đánh giá sẽ tiếp tục là những yếu tố có thể khiến giá vàng biến động mạnh.

Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới báo cáo Chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ, dự kiến công bố trong ngày, nhằm có thêm cơ sở đánh giá triển vọng lạm phát và định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Fed.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 15/7, giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng miếng lần lượt ở ngưỡng 143,5 - 148,5 triệu đồng/lượng và 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giữ nguyên giá mua vào và tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 16/07/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80