Chính sách bảo hiểm nông nghiệp: Tăng đối tượng, phạm vi, rủi ro, nhưng giữ nguyên mức hỗ trợ

Duy Thái
(TBTCO) - Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg về thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp, đối tượng, phạm vi, rủi ro được bảo hiểm đã được mở rộng; song mức hỗ trợ bảo hiểm vẫn được giữ nguyên. Điều này sẽ tạo thêm điều kiện cho các tổ chức và người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
aa

Mở rộng đối tượng được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp

Theo Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp đã được mở rộng so với trước đây, nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người nông dân sản xuất nông nghiệp.

Cụ thể, theo Quyết định 22/2019/QĐ-TTg đối tượng được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp chỉ bao gồm: cây lúa; trâu, bò; tôm sú, tôm thẻ chân trắng. Nhưng theo Quyết định 13, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ đã được mở rộng thêm, cụ thể: đối với cây trồng, ngoài lúa đã bổ sung thêm cao su, hồ tiêu, điều, cà phê; đối với vật nuôi, ngoài trâu, bò đã bổ sung thêm lợn; đối với nuôi trông thủy sản, bên cạnh tôm sú, tôm thẻ chân trắng đã bổ sung thêm cá tra.

Như vậy, đối chiếu với danh mục đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP thì đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm tại Quyết định 13 chỉ còn thiếu cây ăn quả, rau và gia cầm.

Chính sách bảo hiểm nông nghiệp: Tăng đối tượng, phạm vi, rủi ro, nhưng giữ nguyên mức hỗ trợ
Chăn nuôi lợn đã được bổ sung vào đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Để đảm bảo phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước và nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thực hiện hỗ trợ bắt đầu từ ngày 24/6/2022 đến hết ngày 31/12/2025.

Theo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), việc bổ sung đối tượng bảo hiểm được xây dựng trên cơ sở các ý kiến đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các địa phương, cân đối với khả năng triển khai của các doanh nghiệp bảo hiểm và đặc biệt là khả năng cân đối ngân sách trong giai đoạn trung hạn sắp tới. Các sản phẩm được bổ sung đều là các sản phẩm chủ lực quốc gia; đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm đã có kinh nghiệm triển khai dưới hình thức tự nguyện.

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cũng cho biết thêm, có một số địa phương đã đề nghị được đưa vào danh sách địa bàn được hỗ trợ cho một số sản phẩm nông nghiệp đặc thù của địa phương. Tuy nhiên, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo đề xuất của các địa phương cơ bản được nuôi trồng phân tán, quy mô nhỏ lẻ, một số là sản phẩm đặc thù của địa phương, không thuận lợi cho việc triển khai bảo hiểm theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít; hoặc không thuộc đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP; hoặc doanh nghiệp bảo hiểm chưa có kinh nghiệm triển khai trên thực tế, vì thế chưa đưa vào đối tượng hỗ trợ cho giai đoạn này (2022 - 2025).

Ngoài ra, theo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, đa số các đối tượng bảo hiểm có khả năng mở rộng triển khai do đã có kinh nghiệm triển khai theo Quyết định số 22 và Quyết định số 03/2021/QĐ-TTg (lúa, trâu, bò, tôm sú, tôm thẻ chân trắng), hoặc đã được triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2013 theo Quyết định số 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lợn, cá tra).

Tăng phạm vi, rủi ro được bảo hiểm, nhưng nguyên mức hỗ trợ

Để khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp tham gia bảo hiểm nông nghiệp, kế thừa quy định tại Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg và Quyết định số 03/2021/QĐ-TTg, Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg đã giữ nguyên quy định về tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ và mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tối đa theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.

Cụ thể, Điều 4 của Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg quy định như sau: Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: 90%; Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: 20% phí bảo hiểm nông nghiệp; Tổ chức sản xuất nông nghiệp đáp ứng các điều kiện cụ thể: 20%.

Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg cũng quy định rõ và mở rộng các rủi ro bảo hiểm được hỗ trợ. Theo đó, đối với cây lúa, Quyết định mới hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần) và các rủi ro dịch bệnh (bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc lá, đốm sọc; dịch rầy nâu, rầy lưng trắng; sâu đục thân, sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ).

Đối với cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, Quyết định mới hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, lũ, lũ quét, ngập lụt, mưa đá, sương muối), tuy nhiên không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh.

Đối với vật nuôi (trâu, bò, lợn), Quyết định 13 hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai quy định (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần) và các rủi ro dịch bệnh (bệnh lở mồm long móng, tai xanh ở lợn, nhiệt thán, xoắn khuẩn).

Đối với nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra), Quyết định 13 hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần); tuy nhiên, không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh.

Về địa bàn được hỗ trợ, Quyết định 13 cũng đã mở rộng hơn so với trước. Cụ thể, đối với cây lúa sẽ triển khai tại 7 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp; Cây cao su tại 8 tỉnh: Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai; Cây cà phê tại 7 tỉnh: Sơn La, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước; Cây hồ tiêu tại 6 tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu; Cây điều tại 6 tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai.

Đối với vật nuôi, cụ thể là trâu, bò tại 11 tỉnh, thành phố: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương; Lợn tại 9 tỉnh, thành phố: Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đắk Lắk, Đồng Nai; Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra tại 5 tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau./.

Duy Thái

Đọc thêm

Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh trong danh sách Fortune Southeast Asia 500

Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh trong danh sách Fortune Southeast Asia 500

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục ghi danh trong Fortune Southeast Asia 500, khẳng định vị thế Tập đoàn tài chính - bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.
Cán cân thanh toán quốc tế BOP trở lại thặng dư, sức ép tỷ giá chưa vơi

Cán cân thanh toán quốc tế BOP trở lại thặng dư, sức ép tỷ giá chưa vơi

(TBTCO) - Loạt ngân hàng trung ương các nền kinh tế lớn phát tín hiệu tăng lãi suất, gia tăng sức ép lên tỷ giá và dòng vốn quốc tế. Dù nhiều cấu phần vẫn chịu áp lực, cán cân thanh toán quốc tế (BOP) quý II/2026 của Việt Nam vẫn thặng dư 81 triệu USD, cùng những tín hiệu tích cực gần đây mở ra kỳ vọng giảm sức ép tỷ giá, củng cố dự trữ ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

(TBTCO) - Sáng 4/11, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng, xuống 25.627 đồng; chỉ số DXY giảm 0,5% còn 101,38 điểm. Thị trường ngoại hối biến động trước tín hiệu chính sách từ các ngân hàng trung ương. Đô la Úc suy yếu dù Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) tăng lãi suất lên 4,85%, trong khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) được dự báo nâng lãi suất lên 4% vào ngày 5/11.
Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

(TBTCO) - Công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo (AI) và các mô hình tài chính số đang mở ra cơ hội nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ. Tuy nhiên, để đổi mới bền vững, hệ thống tài chính cần tăng cường quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn vận hành và nâng cao khả năng phục hồi trước những sự cố công nghệ.
PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa gia hạn đăng ký và nộp tiền mua cổ phiếu đến ngày 14/12/2026. Trong đợt 1, ngân hàng dự kiến phát hành 150 triệu cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động tối đa 1.500 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh PGBank đang mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 630 tỷ đồng, tăng 27%.
Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư mới về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân, dự kiến thực hiện từ năm 2028 trên cơ sở số liệu kiểm toán năm 2027. Điểm mới là chuyển từ thang 100 điểm sang 4 điểm, kết hợp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu và trọng số đánh giá.
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 28 ngân hàng niêm yết đạt gần 312.000 tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 19,8% cùng kỳ. Đằng sau đà tăng trưởng là cuộc đua thứ hạng sôi động, với những màn bứt tốc, đổi ngôi ngay trong nhóm dẫn đầu. Tuy nhiên, bức tranh lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét khi 24 ngân hàng tăng lãi, 4 nhà băng đi lùi.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
Trang sức 99.9 13,360 ▲150K 13,960 ▲150K
Trang sức 99.99 13,370 ▲150K 13,970 ▲150K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▲18K 14,242 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▲18K 14,243 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▲28K 1,405 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▲28K 1,406 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲28K 1,395 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▲2772K 138,119 ▲2772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▲2100K 104,785 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▲1904K 95,019 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▲1709K 85,254 ▲1709K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▲1633K 81,487 ▲1633K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▲43791K 58,327 ▲52611K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cập nhật: 04/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18340
CAD 17883 18157 18776
CHF 30801 31178 31825
CNY 0 3809 3906
EUR 28289 28505 29585
GBP 33850 34240 35175
HKD 0 3146 3348
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14753
SGD 19571 19852 20422
THB 679 742 796
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25530 25530 25890
AUD 17683 17783 18708
CAD 18079 18179 19191
CHF 31092 31122 32703
CNY 3792.4 3817.4 3952.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28502 28532 30257
GBP 34188 34238 35996
HKD 0 3300 0
JPY 158.83 159.33 169.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14293 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19741 19871 20592
THB 0 709 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30