Chính sách bảo hiểm nông nghiệp: Tăng đối tượng, phạm vi, rủi ro, nhưng giữ nguyên mức hỗ trợ

Duy Thái
(TBTCO) - Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg về thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp, đối tượng, phạm vi, rủi ro được bảo hiểm đã được mở rộng; song mức hỗ trợ bảo hiểm vẫn được giữ nguyên. Điều này sẽ tạo thêm điều kiện cho các tổ chức và người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
aa

Mở rộng đối tượng được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp

Theo Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp đã được mở rộng so với trước đây, nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người nông dân sản xuất nông nghiệp.

Cụ thể, theo Quyết định 22/2019/QĐ-TTg đối tượng được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp chỉ bao gồm: cây lúa; trâu, bò; tôm sú, tôm thẻ chân trắng. Nhưng theo Quyết định 13, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ đã được mở rộng thêm, cụ thể: đối với cây trồng, ngoài lúa đã bổ sung thêm cao su, hồ tiêu, điều, cà phê; đối với vật nuôi, ngoài trâu, bò đã bổ sung thêm lợn; đối với nuôi trông thủy sản, bên cạnh tôm sú, tôm thẻ chân trắng đã bổ sung thêm cá tra.

Như vậy, đối chiếu với danh mục đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP thì đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm tại Quyết định 13 chỉ còn thiếu cây ăn quả, rau và gia cầm.

Chính sách bảo hiểm nông nghiệp: Tăng đối tượng, phạm vi, rủi ro, nhưng giữ nguyên mức hỗ trợ
Chăn nuôi lợn đã được bổ sung vào đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Để đảm bảo phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước và nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thực hiện hỗ trợ bắt đầu từ ngày 24/6/2022 đến hết ngày 31/12/2025.

Theo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), việc bổ sung đối tượng bảo hiểm được xây dựng trên cơ sở các ý kiến đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các địa phương, cân đối với khả năng triển khai của các doanh nghiệp bảo hiểm và đặc biệt là khả năng cân đối ngân sách trong giai đoạn trung hạn sắp tới. Các sản phẩm được bổ sung đều là các sản phẩm chủ lực quốc gia; đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm đã có kinh nghiệm triển khai dưới hình thức tự nguyện.

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cũng cho biết thêm, có một số địa phương đã đề nghị được đưa vào danh sách địa bàn được hỗ trợ cho một số sản phẩm nông nghiệp đặc thù của địa phương. Tuy nhiên, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo đề xuất của các địa phương cơ bản được nuôi trồng phân tán, quy mô nhỏ lẻ, một số là sản phẩm đặc thù của địa phương, không thuận lợi cho việc triển khai bảo hiểm theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít; hoặc không thuộc đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP; hoặc doanh nghiệp bảo hiểm chưa có kinh nghiệm triển khai trên thực tế, vì thế chưa đưa vào đối tượng hỗ trợ cho giai đoạn này (2022 - 2025).

Ngoài ra, theo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, đa số các đối tượng bảo hiểm có khả năng mở rộng triển khai do đã có kinh nghiệm triển khai theo Quyết định số 22 và Quyết định số 03/2021/QĐ-TTg (lúa, trâu, bò, tôm sú, tôm thẻ chân trắng), hoặc đã được triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2013 theo Quyết định số 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lợn, cá tra).

Tăng phạm vi, rủi ro được bảo hiểm, nhưng nguyên mức hỗ trợ

Để khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp tham gia bảo hiểm nông nghiệp, kế thừa quy định tại Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg và Quyết định số 03/2021/QĐ-TTg, Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg đã giữ nguyên quy định về tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ và mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tối đa theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.

Cụ thể, Điều 4 của Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg quy định như sau: Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: 90%; Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: 20% phí bảo hiểm nông nghiệp; Tổ chức sản xuất nông nghiệp đáp ứng các điều kiện cụ thể: 20%.

Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg cũng quy định rõ và mở rộng các rủi ro bảo hiểm được hỗ trợ. Theo đó, đối với cây lúa, Quyết định mới hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần) và các rủi ro dịch bệnh (bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc lá, đốm sọc; dịch rầy nâu, rầy lưng trắng; sâu đục thân, sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ).

Đối với cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, Quyết định mới hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, lũ, lũ quét, ngập lụt, mưa đá, sương muối), tuy nhiên không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh.

Đối với vật nuôi (trâu, bò, lợn), Quyết định 13 hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai quy định (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần) và các rủi ro dịch bệnh (bệnh lở mồm long móng, tai xanh ở lợn, nhiệt thán, xoắn khuẩn).

Đối với nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra), Quyết định 13 hỗ trợ cho các rủi ro thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần); tuy nhiên, không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh.

Về địa bàn được hỗ trợ, Quyết định 13 cũng đã mở rộng hơn so với trước. Cụ thể, đối với cây lúa sẽ triển khai tại 7 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp; Cây cao su tại 8 tỉnh: Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai; Cây cà phê tại 7 tỉnh: Sơn La, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước; Cây hồ tiêu tại 6 tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu; Cây điều tại 6 tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai.

Đối với vật nuôi, cụ thể là trâu, bò tại 11 tỉnh, thành phố: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương; Lợn tại 9 tỉnh, thành phố: Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đắk Lắk, Đồng Nai; Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra tại 5 tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau./.

Duy Thái

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa chốt ngày 10/6 là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 7,5%, đồng thời tiếp tục triển khai kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng còn dang dở.
Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

(TBTCO) - Chiều ngày 29/5, Ngân hàng Nhà nước đã có những thông tin liên quan đến chương trình doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản.
Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

(TBTCO) - Ngày 29/5/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) cho biết đã nhận được đơn đề nghị thôi đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc của ông Phạm Quang Dũng kể từ ngày 1/6/2026.
Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

(TBTCO) - Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ở tất cả các phân khúc kinh doanh, đồng thời khẳng định nền tảng vốn vững chắc.
Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

(TBTCO) - Hết hạn bảo hành chính hãng luôn là nỗi lo của các chủ xe, e ngại khi có sự cố thay tháo không phải phụ tùng chính hãng sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của xe. Hiểu được những “trăn trở” của khách hàng, Bảo hiểm Quân đội đã cho ra mắt Bảo hiểm Bảo hành an tâm MIC - giải pháp “bảo hiểm sức khỏe” giúp các chủ xe được an tâm về dịch vụ bảo hảnh, sửa chữa hoặc thay thế chữa những bộ phận/linh kiện của xe nếu hỏng hóc xuất phát từ lỗi kỹ thuật.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,900
Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,900
Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 15,900
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 15,790
Trang sức 99.99 15,100 15,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 31/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80