Giá vàng hôm nay (5/8): Giá vàng miếng tăng ở chiều mua vào và giảm chiều bán ra

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay. Trong nước, giá vàng miếng các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh tăng ở chiều mua và giảm ở chiều bán. Riêng vàng nhẫn giảm nhẹ.
aa
Giá vàng hôm nay (5/8): Giá vàng miếng tăng ở chiều mua vào và giảm chiều bán ra
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:58:20 05/08, giá vàng trên Kitco giao dịch tại mốc 3.377,76 USD/ ounce, tăng 13,91 USD/ounce, tương đương với mức tăng 0,41% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 105,923 triệu đồng/lượng.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.429 VND/USD), vàng thế giới có giá 107,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Sáng 5/8, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giao dịch giá vàng miếng ở mức 121,7 - 123,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC giữ nguyên giá ở chiều mua vào, giao dịch ở mức 120,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn các thương hiệu khác 1 triệu đồng/lượng; ở chiều bán ra giảm 200.000 đồng/lượng so với rạng sáng qua, giao dịch ở mức 123,3 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới khoảng 15,7 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giảm ở một số thương hiệu, niêm yết ở mức cao nhất là 120,2 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đều có giá ổn định so với phiên giao dịch hôm qua.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 116,3 - 118,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 200.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều.

PNJ và DOJI đều giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 117 - 119,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 117,2 - 120,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua ở cả hai chiều.

Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 116 - 119 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed hạ lãi suất vào tháng 9 là 85%, so với chỉ hơn 63% một tuần trước. Trong bối cảnh lãi suất thấp, vàng thường được hưởng lợi và cũng được xem là công cụ phòng hộ chống lạm phát hiệu quả.

Citi cho biết, dự báo giá vàng cao hơn của họ cũng được hỗ trợ bởi dữ liệu lao động yếu hơn tại Mỹ trong quý II-2025, những lo ngại gia tăng về uy tín của Fed và độ tin cậy của các số liệu thống kê của Mỹ, cũng như các rủi ro địa chính trị leo thang.

Citi ước tính rằng, tổng nhu cầu vàng đã tăng hơn 33% kể từ giữa năm 2022, điều này đã khiến giá vàng gần như tăng gấp đôi vào quý II năm nay. Các nhà phân tích của Citi dẫn chứng nhu cầu đầu tư mạnh mẽ, hoạt động mua vào ổn định của các ngân hàng trung ương và nhu cầu trang sức vẫn bền bỉ, bất chấp giá vàng tăng cao./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,000 ▼400K 142,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼40K 14,200 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼40K 14,200 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼40K 14,200 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
NL 99.99 13,300 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼100K
Trang sức 99.9 13,560 ▼40K 14,160 ▼40K
Trang sức 99.99 13,570 ▼40K 14,170 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1255K 14,202 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1255K 14,203 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▼4K 1,415 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▼4K 1,416 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 136 ▼1228K 1,405 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▼396K 139,109 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▼300K 105,536 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼85313K 957 ▼95015K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▼244K 85,864 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼65276K 8,207 ▼74096K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▼167K 58,744 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1255K 142 ▼1282K
Cập nhật: 29/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17683 17957 18538
CAD 17793 18067 18680
CHF 30562 30938 31586
CNY 0 3831 3926
EUR 28897 29115 30194
GBP 33615 34003 34938
HKD 0 3180 3382
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14413 15001
SGD 19781 20063 20639
THB 688 751 805
USD (1,2) 25712 0 0
USD (5,10,20) 25751 0 0
USD (50,100) 25779 25793 26159
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,950 28,973 30,345
JPY 160.63 160.92 170.65
GBP 33,794 33,885 35,063
AUD 17,877 17,942 18,628
CAD 17,977 18,035 18,699
CHF 30,817 30,913 31,847
SGD 19,909 19,971 20,754
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.61 18.36 19.98
THB 736.96 746.06 798.83
NZD 14,380 14,514 14,948
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,883 4,020
NOK - 2,675 2,771
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.89 - 6,714.59
TWD 736.8 - 892.67
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26160
AUD 17856 17956 18878
CAD 17959 18059 19074
CHF 30796 30826 32400
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29063 29093 30819
GBP 33893 33943 35704
HKD 0 3315 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14494 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19940 20070 20795
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14320000
SBJ 12000000 12000000 14320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,676 25,796 26,170
USD20 25,646 25,796 26,170
USD1 25,626 25,796 26,170
AUD 17,902 18,002 19,121
EUR 28,868 28,968 30,645
CAD 17,913 18,013 19,330
SGD 20,018 20,168 20,736
JPY 161.99 163.49 169.15
GBP 33,800 33,950 35,286
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/09/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30