Giá vàng hôm nay (2/8): Thế giới tăng mạnh, trong nước ở ngưỡng cao

Giá vàng thế giới hôm nay (2/8) tăng gần 2%, chạm mức cao nhất trong một tuần, sau khi dữ liệu việc làm của Mỹ yếu hơn dự kiến đã củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang sẽ cắt giảm lãi suất, trong bối cảnh Tổng thống Donald Trump công bố thêm các đợt áp thuế mới, khiến nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng gia tăng.
aa
Giá vàng hôm nay (2/8): Thế giới tăng mạnh, trong nước ở ngưỡng cao
Giá vàng thế giới hôm nay chạm mức cao nhất trong một tuần. Ảnh minh họa

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 2/8/2025, giá vàng miếng được một số doanh nghiệp niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng niêm yết ở mức 119,9 - 121,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở mức 119,9 - 121,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Trong khi đó, giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 119,4-121,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 120,4-121,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua - không thay đổi ở chiều bán.

Về phía vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 116 - 118,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); mức giá không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 116 -119 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3,344.43 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng gần 2% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.438 VND/USD), vàng thế giới có giá 106,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,8 triệu đồng/lượng.

Là tài sản không sinh lời, vàng thường có diễn biến tích cực trong môi trường lãi suất thấp. Theo Bộ Lao động Mỹ, số lượng việc làm phi nông nghiệp chỉ tăng thêm 73.000 trong tháng 7, sau khi được điều chỉnh giảm xuống còn 14.000 trong tháng 6, thấp hơn nhiều so với dự báo.

Trong bối cảnh bất ổn kinh tế và địa chính trị gia tăng, vàng với vai trò là kênh trú ẩn an toàn, tiếp tục hưởng lợi. Giá bạc giao ngay tăng 1,1% lên 37,14 USD/ounce, bạch kim tăng 0,6% lên 1.296,58 USD, trong khi paladi tăng 2,3% lên 1.217,91 USD.

Dự báo

Giá vàng thế giới có dấu hiệu hồi phục nhờ lực mua vào ở mức giá thấp sau những phiên giảm mạnh gần đây.

Động lực chính đẩy giá vàng lên cao là sự thay đổi trong kỳ vọng về lãi suất. Thị trường hiện dự đoán 75% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9, sau đó tiếp tục giảm thêm vào tháng 12. Chris Zaccarelli, Giám đốc Đầu tư tại Northlight Asset Management, cho biết Fed sẽ phải cân bằng giữa thị trường lao động đang suy yếu và lạm phát chưa giảm đủ nhanh.

Ngoài yếu tố lãi suất, vàng còn được hưởng lợi từ nhu cầu tìm nơi trú ẩn an toàn. Nhiều chuyên gia cảnh báo dữ liệu việc làm yếu có thể khiến nhà đầu tư chứng khoán lo ngại.

Theo Hội đồng Vàng Thế giới, nhu cầu vàng từ ngân hàng trung ương và ngành kim hoàn giảm trong quý II/2025 do giá vàng ở mức cao. Các ngân hàng trung ương chỉ mua 166,5 tấn, giảm 1/3 so với quý trước, đưa tổng lượng mua nửa đầu năm xuống mức thấp nhất kể từ 2022. Dự kiến cả năm 2025, nhu cầu vàng từ ngân hàng trung ương đạt khoảng 815 tấn.

Các chuyên gia nhận định, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị hoặc khủng hoảng kinh tế, vàng luôn được xem là nơi trú ẩn an toàn. Nhu cầu này có thể lấn át tác động từ lãi suất. Khi lãi suất thấp và lạm phát tăng, vàng trở thành công cụ bảo vệ tài sản hiệu quả, giúp duy trì giá trị trước sự mất giá của tiền tệ./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30