Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Theo cập nhật, giá vàng thế giới đang giao dịch ở mức 4.105 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 129,5 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch ngày 14/10, giá vàng thế giới giảm phiên thứ ba liên tiếp. Số liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo làm dấy lên lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục nâng lãi suất, gây sức ép lên kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Sau khi báo cáo được công bố, chỉ số USD tăng 0,4%, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đi lên. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 của Mỹ tăng 0,6%, cao hơn mức tăng 0,4% của tháng trước. Thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 từ 22% lên khoảng 44%.

Theo Ryan McKay - Giám đốc Chiến lược Hàng hóa tại TD Securities, việc giá vàng không vượt được ngưỡng 4.200 USD/ounce đã khiến một số quỹ đầu cơ bán các vị thế mua dài hạn. Số liệu lạm phát cao hơn dự báo làm tăng thêm áp lực bán. Ông cho rằng hoạt động bán có hệ thống tiếp tục là yếu tố đáng kể chi phối giá kim loại quý.

Dù vậy, ông McKay nhận định mốc 4.000 USD/ounce vẫn có thể đóng vai trò hỗ trợ. Các vị thế đầu tư vĩ mô, dòng vốn vào quỹ ETF vàng và nhu cầu mua của ngân hàng trung ương vẫn là những yếu tố nâng đỡ thị trường, nhất là trong vùng giá 4.000 - 4.100 USD/ounce.

Thị trường hiện tập trung vào khả năng Fed phản ứng với diễn biến lạm phát trong cuộc họp cuối tháng. Một số nhà phân tích cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ khó nâng lãi suất chỉ một tuần trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ năm 2026. Các nhà phân tích trái phiếu của TD Securities cũng không dự báo Fed tăng lãi suất trong tháng này, song điều đó chưa đồng nghĩa giá vàng sẽ sớm phục hồi mạnh.

Alex Kuptsikevich - nhà phân tích thị trường chính tại FxPro, dự báo giá vàng có thể dao động trong khoảng 4.050 - 4.200 USD/ounce. Theo ông, giá dầu, lợi suất trái phiếu và đồng USD tăng đang gây sức ép lên vàng; trong khi nhu cầu đầu tư và hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương giúp hạn chế đà giảm.

Ông Kuptsikevich cũng lưu ý thị trường sẽ theo dõi phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh trong cuộc trao đổi bên lề các cuộc họp thường niên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Nhóm Ngân hàng Thế giới tại Bangkok. Trong bối cảnh CPI tăng nhanh, những phát biểu cứng rắn về chính sách tiền tệ có thể đẩy giá vàng xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce.

Ole Hansen - Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại Saxo Bank, cũng không kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 10, nhưng cho rằng cơ quan này đang đối mặt với dư địa điều hành hạn hẹp. Theo ông, lợi suất thực tăng, đồng USD mạnh lên và triển vọng chính sách tiền tệ thắt chặt là những trở ngại trước mắt của vàng, dù nhu cầu đầu tư dài hạn vẫn hỗ trợ thị trường.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 14/10, giá vàng trong nước giảm ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch tại 139,8 - 143,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống ngưỡng 138,8 - 143,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 139 - 143 triệu đồng/lượng. PNJ và SJC giảm 1 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 139,8 - 142,8 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 138,8 - 142,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn giảm xuống mức 139,8 - 142,8 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 14,330
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 14,210
Trang sức 99.99 13,620 14,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18464
CAD 17687 17961 18580
CHF 30414 30789 31442
CNY 0 3826 3923
EUR 28350 28566 29646
GBP 33546 33934 34871
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14821
SGD 19650 19931 20510
THB 686 749 803
USD (1,2) 25633 0 0
USD (5,10,20) 25671 0 0
USD (50,100) 25699 25713 26083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17802 17902 18825
CAD 17867 17967 18978
CHF 30660 30690 32279
CNY 3809.1 3834.1 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28529 28559 30282
GBP 33845 33895 35647
HKD 0 3315 0
JPY 159.94 160.44 170.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14345 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19822 19952 20674
THB 0 716.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 15/10/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30