Thị trường tiền tệ tuần 26.2 – 1.3:

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, vàng và USD ngược chiều

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua, lãi suất thị trường liên ngân hàng đã hạ nhiệt sau một số ngày tăng mạnh hồi cuối tháng 2. Trong khi đó, giá vàng tiếp đà tăng còn USD có phần hạ nhiệt chút ít.
aa

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh

Những ngày qua, lãi suất thị trường tiền liên ngân hàng đã giảm nhiệt rõ rệt với lãi suất kỳ hạn qua đêm đã lùi về mức chỉ còn 2,4%. Ngoài ra, lãi suất kỳ hạn 1 tuần hiện chỉ còn 2,52%, kỳ hạn 2 tuần là 2,67%, kỳ hạn 1 tháng là 2,58%, kỳ hạn 3 tháng là 2,9%...

Mặt bằng lãi suất theo đó đã giảm mạnh sau khi lập đỉnh vào cuối tháng 2/2023, có lúc lãi suất qua đêm đã lên mức 4,14%/năm, tiến khá gần với trần lãi suất 5%, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam. Hiện nay, trần lãi suất qua đêm được thực hiện theo Quyết định số 1123/QĐ-NHNN ngày 16/6/2023 của NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ.

Tuy nhiên ngay tại thời điểm đó, một số chuyên gia cũng đưa ra bình luận cho biết, diễn biến tăng của lãi suất liên ngân hàng có thể chỉ là tạm thời. TS. Châu Đình Linh - giảng viên Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cho biết, điều này có thể do có ngân hàng trong hệ thống đang cần thanh khoản ngắn hạn, nhưng thường họ là nhóm ngân hàng quy mô nhỏ và có sự ảnh hưởng không lớn trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Do đó, nhìn một cách tổng thể về tình trạng cân đối dòng vốn của toàn hệ thống. Cụ thể, thực tế hiện nay cho thấy các ngân hàng lớn dù họ đang để lãi suất rất thấp nhưng vẫn thu hút tiền gửi và các ngân hàng lớn này thường là những người cho vay trên thị trường liên ngân hàng.

Quan tâm về an toàn công nghệ

Ngành ngân hàng đã đặt sự quan tâm về các vấn đề trong an toàn trong bảo mật và một trong những động thái đó là việc NHNN vừa có buổi làm việc với Bộ Công an để thực hiện các giải pháp phòng chống tội phạm công nghệ.

Theo đó, NHNN cho biết, ước tình hình tội phạm công nghệ cao có xu hướng gia tăng cả trong nước và trên thế giới và vấn đề bảo đảm an ninh, an toàn thông tin ngành ngân hàng là rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và bảo đảm an ninh trật tự xã hội nói chung.

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, vàng và USD ngược chiều
Tỷ giá sau một giai đoạn tăng đã hạ nhiệt phần nào. Ảnh: T.L
Ngân hàng tìm giải pháp thúc đẩy tín dụng, lãi suất liên ngân hàng vọt tăng mạnh Ngân hàng trung ương lớn nào sẽ cắt giảm lãi suất đầu tiên?

Với sự hợp tác với Bộ Công an, lãnh đạo NHNN đặt kỳ vọng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin của ngành ngân hàng tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại. Việc đảm bảo các yếu tố an toàn sẽ giúp các ngân hàng có thể mạnh dạn cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích, an toàn, tăng cường trải nghiệm khách hàng và đáp ứng tốt nhu cầu, kỳ vọng ngày càng cao của người dân, doanh nghiệp.

Tỷ giá dừng tăng

Tỷ giá USD có một số ngày tăng từ sau khi kết thúc đợt nghỉ tết, nhưng đã có phần chững lại trong tuần qua. Tỷ giá trung tâm do NHNN công bố sau khi đạt đỉnh vào ngày 27/2 ở mức 24.014 đồng/USD đã giảm dần vào cuối tuần, chốt phiên thứ sáu cuối tuần ở mức 24.002 đồng/USD.

Cán cân thương mại tiếp tục thặng dư

Trong tháng 2/2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 48,54 tỷ USD, giảm 25,8% so với tháng trước và giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 113,96 tỷ USD, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó xuất khẩu tăng 19,2%; nhập khẩu tăng 18%. Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 4,72 tỷ USD.

Trong khi đó, tỷ giá tại ngân hàng thương mại dù tăng trong phiên đầu tuần, nhưng sau đó cũng đã giảm theo xu hướng của tỷ giá trung tâm. Tại Vietcombank, tỷ giá USD bán ra hôm thứ hai đầu tuần là 24.840 đồng/USD và cuối tuần giảm nhẹ chút ít về mức 24.820 đồng/USD.

TS. Nguyễn Đức Độ - Phó Viện trưởng Viện Kinh tế - Tài chính thuộc Học viện Tài chính cho biết, tỷ giá một số thời điểm có phần bị tác động nhưng đó chỉ là những tác động nhẹ và chỉ mang tính thời điểm, không thể tạo được sự ảnh hưởng đáng kể về mặt trung và dài hạn. Trong khi đó, cán cân thương mại vẫn tiếp tục trong trạng thái xuất siêu sẽ là yếu tố nền tảng cơ bản để tỷ giá giữ được sự ổn định.

Tại thị trường quốc tế, chỉ số DXY trong giai đoạn từ giữa tháng 2/2024 đến nay diễn biến theo chiều hướng đi ngang quanh biên độ hẹp khoảng quanh mốc trên dưới 104 điểm.

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, vàng và USD ngược chiều
Giá vàng trong nước biến động không đồng nhất với giá thế giới. Ảnh: T.L

Vàng miếng tiệm cận mốc 80 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong tuần qua vẫn có xu hướng nhích tăng dần. Đến chiều ngày 1/3, giá vàng miếng SJC 9999 bán ra ở mức 79,8 triệu đồng/lượng và mua vào ở mức 77,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn SJC 9999 mua vào là 64,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 65,6 triệu đồng/lượng.

Bình luận về giải pháp quản lý thị trường vàng trong nước, ông Nguyễn Minh Tuấn - CEO AFA Capital, cho rằng có thể tổ chức thị trường vàng vật chất tập trung và thực hiện đánh thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động mua bán giao dịch vàng.

Tại thị trường quốc tế, giá vàng cũng có xu hướng tăng vào buổi sáng ngày 1/3 (theo giờ Việt Nam), tiến gần ngưỡng 2.050 USD/ounce, nhưng sau đó lại quay đầu giảm vào buổi chiều về mức khoảng 2.039 USD/ounce vào thời điểm khoảng 16h chiều ngày 1/3.

Chỉ số giá vàng và Đô la trong 2 tháng đầu năm 2024

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá vàng tháng 2/2024 tăng 2,01% so với tháng trước; tăng 4,61% so với tháng 12/2023; tăng 16,67% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 2 tháng đầu năm 2024, chỉ số giá vàng tăng 16,05%.

Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 2/2024 tăng 0,4% so với tháng trước; tăng 0,92% so với tháng 12/2023; tăng 3,89% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 2 tháng đầu năm 2024 tăng 3,79%.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,090 ▼60K 13,290 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,040 ▼60K 13,240 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 ▼60K 14,040 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 ▼60K 14,020 ▼60K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cập nhật: 01/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18449
CAD 17977 18252 18867
CHF 31858 32239 32882
CNY 0 3832 3925
EUR 29378 29599 30674
GBP 34022 34412 35346
HKD 0 3224 3426
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14606 15191
SGD 19760 20042 20608
THB 705 768 822
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,495 29,519 30,903
JPY 157.28 157.56 166.96
GBP 34,202 34,295 35,459
AUD 17,810 17,874 18,532
CAD 18,155 18,213 18,870
CHF 32,110 32,210 33,124
SGD 19,890 19,952 20,716
CNY - 3,803 3,945
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.56 16.23 17.64
THB 752.88 762.18 814.84
NZD 14,583 14,718 15,141
SEK - 2,660 2,752
DKK - 3,946 4,082
NOK - 2,604 2,695
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,021.97 - 6,792.46
TWD 745.87 - 902.82
SAR - 6,882.79 7,243.76
KWD - 83,142 88,388
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26466
AUD 17776 17876 18801
CAD 18156 18256 19270
CHF 32096 32126 33716
CNY 3813.3 3838.3 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29554 29584 31310
GBP 34315 34365 36133
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14713 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19919 20049 20770
THB 0 735 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,466
USD20 26,136 26,186 26,466
USD1 23,946 26,186 26,466
AUD 17,841 17,941 19,045
EUR 29,699 29,699 31,108
CAD 18,095 18,195 19,503
SGD 20,004 20,154 20,717
JPY 158.63 160.13 164.69
GBP 34,219 34,569 35,441
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80