Thị trường tiền tệ tuần giáp Tết:

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, giá vàng tiến sát ngưỡng 79 nghìn/lượng

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua ghi nhận diễn biến lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tiếp tục đà tăng. Trong khi đó, giá vàng cũng tiếp tục xu hướng tăng khi vàng miếng SJC 9999 đã tiếp cận mốc 79 nghìn đồng/lượng.
aa

Lãi suất liên ngân hàng tăng 2 tuần liền

Lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng tuần qua tiếp tục xu hướng tăng và theo đó duy trì 2 tuần liên tiếp tăng.

Cụ thể, lãi suất qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã tăng lên mức 1,76%/năm; tức đã tăng cao gấp gần 15 lần so với mức lãi suất 0,12%/năm thời điểm cuối tháng 1/2024. Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn khác ghi nhận lần lượt là 1,39% với kỳ hạn 1 tuần, 2,26% với kỳ hạn 2 tuần, 2,2% với kỳ hạn 1 tháng, 2,92% với kỳ hạn 3 tháng…

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, giá vàng tiến sát ngưỡng 79 nghìn/lượng
Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, giá vàng tiến sát ngưỡng 79 nghìn/lượng. Ảnh: T.L
Lãi suất liên ngân hàng giảm sâu chỉ còn 0,13% Lãi suất liên ngân hàng bất ngờ tăng, giá vàng vào nhịp leo dốc

Mặc dù đã trải qua tuần thứ hai tăng mạnh và tăng khá cao so với thời điểm đáy cuối tháng 1 nhưng lãi suất liên ngân hàng vẫn còn thấp hơn nhiều so với trần lãi suất 5% của kỳ hạn qua đêm. Đây là mức trần lãi suất quy định tại Quyết định số 1123/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 16/6/2023 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ.

Thực hiện các giải pháp thanh toán dịp Tết

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước tại Công điện 01/CĐ1-NHNN về đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) đã tăng cường triển khai các giải pháp về kỹ thuật, vận hành, sẵn sàng đáp ứng tốc độ tăng trưởng về số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt của người dân. Đây là yêu cầu đặt ra nhằm đảm bảo hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng ổn định, an toàn và thông suốt.

Theo đó trong những ngày cận Tết Nguyên đán Giáp Thìn sắp tới, NAPAS sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thành viên triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường nhân sự 24/7 để cung cấp các dịch vụ chuyển tiền/ thanh toán thuận tiện, an toàn, đáp ứng nhu cầu thanh toán cho người dân.

Cảnh báo an toàn thanh toán

Trước đợt nghỉ Tết, một số ngân hàng tiếp tục đưa ra các cảnh báo người dân trong việc thực hiện các biện pháp an toàn trong việc sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến.

Mới đây, Techcombank vừa gửi khuyến nghị khách hàng cho biết cần đề phòng trước những thủ đoạn dẫn dụ nạn nhân cài đặt các ứng dụng (app) có chứa mã độc, sau đó chiếm quyền kiểm soát thiết bị di động, chiếm quyền kiểm soát tài khoản ngân hàng điện tử, từ đó chiếm đoạt tài sản.

Nên thường xuyên cập nhật hệ điều hành

Các ngân hàng khuyến nghị khách hàng chủ động cập nhật phiên bản mới nhất của hệ điều hành được nhà sản xuất thiết bị cung cấp để đảm bảo thiết bị luôn nhận được tiêu chuẩn bảo mật mới nhất.

Theo đó, Techcombank khuyến nghị người dân không sử dụng các thiết bị đã bị bẻ khóa; không cài đặt bất kỳ phần mềm nào được chia sẻ qua tập tin/đường link gửi từ bất kỳ ai/nguồn thứ 3 nào khác mà không thể tìm thấy trên App store/CH Play; không cung cấp thông tin bảo mật, số thẻ, mật khẩu ngân hàng điện tử… cho bất kỳ ai dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả cá nhân tự xưng là công an hoặc nhân viên ngân hàng.

Tỷ giá tăng nhẹ

Tỷ giá bán ra tại Vietcombank đầu tuần ghi nhận mức 24.540 đồng/USD tăng thêm 40 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước, trong tuần tỷ giá có giảm nhẹ hôm thứ ba nhưng sau đó tăng trở lại vào thứ tư ngày 7/2, chốt tại mức 24.570 đồng/USD. Theo đó, tỷ giá tại Vietcombank tăng thêm 30 đồng mỗi Đô la so với đầu tuần và tăng 70 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước. Tỷ giá tại thị trường tự do cũng có chiều hướng tăng trong tuần, nhưng vẫn ở mức thấp hơn so với thời điểm cuối tháng 1.

Tại thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ cũng có xu hướng tăng và tại thời điểm chiều ngày 7/2 theo giờ Việt Nam ghi nhận mức khoảng hơn 104 USD/ounce.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục tăng, giá vàng tiến sát ngưỡng 79 nghìn/lượng
Giá vàng thế giới giảm nhưng giá trong nước vẫn tăng. Ảnh: T.L

Giá vàng tiếp tục tăng

Giá vàng trong nước vẫn ghi nhận chiều hướng tăng trong tuần trước kỳ nghỉ Tết và đến thời điểm chiều ngày 7/2, giá vàng miếng SJC 9999 ghi nhận mức mua vào là 76,7 triệu đồng/lượng và bán ra là 78,9 triệu đồng/lượng. Theo đó, vàng miếng SJC 9999 đã tăng khoảng 400 – 500 đồng mỗi lượng so với cuối tuần trước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới trong những ngày qua lại diễn biến theo chiều hướng giảm. Tại thời điểm chiều ngày 7/2 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới ghi nhận mức khoảng 2.034 USD/ounce, giảm khoảng 20 USD so với hôm thứ sáu tuần trước.

Giao dịch chuyển tiền tháng 1/2024 tăng 58%

Qua ghi nhận của NAPAS, trong tháng 1/2024, số lượng giao dịch chuyển tiền tăng 5% so với tháng 12/2023 và tăng 58% so với cùng kỳ tháng 1 năm 2023. Trong khi đó, giao dịch rút tiền mặt qua ATM trong tháng 1/2024 giảm 28% so với cùng kỳ năm trước.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30