Mua nhà ở xã hội được vay ưu đãi tối đa 15 năm

Dương An
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 11/2013/TT-NHNN về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02 của Chính phủ quy định thời gian áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi tối đa 15 năm, nhưng không vượt quá mốc thời gian 1/6/2031.
aa

Agribank

Lễ ký hợp đồng cho vay nhà ở xã hội của ngân hàng Agribank. Ảnh: ST

Bổ sung thêm nhiều đối tượng được vay ưu đãi

Bên cạnh những sửa đổi về mức dư nợ cho vay, dự thảo thông tư bổ sung nhóm đối tượng được vay vốn từ gói tín dụng này là cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, công nhân, người lao động có thu nhập thấp mua nhà ở thương mại tại các dự án đã được phê duyệt có tổng giá trị hợp đồng mua bán không quá 1,05 tỷ đồng. Trường hợp các đối tượng nêu trên đã có đất ở, nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức sẽ được vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở.

Ngoài ra, các hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây mới nhà ở xã hội để cho thuê, bán cho công nhân, người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; người lao động ở đô thị; sinh viên, học sinh… cũng sẽ được cho vay ưu đãi theo chương trình này.

Về điều kiện cho vay, ngoài các điều kiện cho vay theo quy định hiện hành, dự thảo Thông tư cũng bổ sung thêm các điều kiện với từng nhóm khách hàng. Đối với cá nhân vay để mua, thuê nhà ở xã hội, nhà ở thương mại phải có hợp đồng với chủ đầu tư. Trường hợp chưa có hợp đồng, nhưng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn khác thì ngân hàng có thể phát hành cam kết sẽ cho vay sau khi có hợp đồng.

Khoản vay phải dùng để trả cho hợp đồng thuê, mua nhà có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2, ký từ 7/1/2013. Đối với khoản thanh toán phát sinh từ ngày 21/8/2014 để mua nhà ở thương mại thì tổng giá trị hợp đồng mua bán phải không vượt quá 1,05 tỷ đồng.

Đối với khách hàng được vay để xây mới, sửa chữa nhà ở hoặc để đầu tư, xây mới nhà ở xã hội (để bán), khoản vay phải để trả các chi phí phát sinh từ ngày 21/8/2014 (không bao gồm chi phí thuế) trong xây dựng, cải tạo, thực hiện dự án đầu tư.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, mục đích vay vốn là để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 7/1/2013 (không bao gồm thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội theo quy định tại Thông tư.

Đầu tư nhà ở xã hội được vay không quá 5 năm

Tất cả các khách hàng muốn vay đều phải có đề nghị vay vốn và cam kết chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức. Đồng thời, khách hàng phải có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay.

Mức vốn tối thiểu của khách hàng được quy định là tối thiểu 20% phương án vay đối với khách hàng thuê, mua nhà ở tại các dự án đã được phê duyệt; tối thiểu 30% đối với các nhóm khách hàng còn lại.

Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi là tối đa 15 năm đối với khách hàng mua, thuê nhà ở tại các dự án, tính từ thời điểm được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 1/6/2031. Với khách hàng được vay xây mới, cải tạo nhà ở, thời hạn tối đa là 10 năm và không quá ngày 1/6/2026. Với doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây nhà ở xã hội, thời hạn tối đa là 5 năm nhưng không quá ngày 1/6/2021.

Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư và không vượt quá 700 triệu đồng đối với khách hàng vay để xây mới, cải tạo nhà ở của mình. Ngân hàng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để thỏa thuận mức cho vay, thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp đối với khách hàng.

Thông tư dự kiến sẽ có hiệu lực ngay từ ngày ký và những khoản cho vay trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành sẽ tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký. Trường hợp khách hàng vay để mua, thuê nhà ở xã hội, nhà ở thương mại theo hợp đồng ký trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành mà có thời hạn cho vay trên 10 năm thì được điều chỉnh thời gian áp dụng lãi suất cho vay hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này./.

Dương An

Dương An

Đọc thêm

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 145,300
Hà Nội - PNJ 142,300 145,300
Đà Nẵng - PNJ 142,300 145,300
Miền Tây - PNJ 142,300 145,300
Tây Nguyên - PNJ 142,300 145,300
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 145,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 14,530
Miếng SJC Nghệ An 14,230 14,530
Miếng SJC Thái Bình 14,230 14,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 14,580
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,490
Trang sức 99.99 13,900 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 14,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 14,533
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 1,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cập nhật: 16/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17966 18241 18820
CAD 18104 18379 19000
CHF 31042 31420 32059
CNY 0 3826 3922
EUR 29311 29531 30615
GBP 34159 34549 35487
HKD 0 3179 3381
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14603 15191
SGD 19844 20126 20696
THB 695 758 811
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 29,355 29,379 30,773
JPY 162.56 162.85 172.73
GBP 34,334 34,427 35,619
AUD 18,160 18,226 18,923
CAD 18,285 18,344 19,023
CHF 31,288 31,385 32,319
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,389
KRW 17.45 18.2 19.8
THB 742.94 752.12 805.81
NZD 14,586 14,721 15,156
SEK - 2,608 2,701
DKK - 3,937 4,077
NOK - 2,729 2,827
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,932.99 - 6,704.99
TWD 735.81 - 890.92
SAR - 6,794.05 7,156.76
KWD - 82,285 87,560
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 18145 18245 19168
CAD 18283 18383 19397
CHF 31279 31309 32883
CNY 3807.5 3832.5 3967.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29490 29520 31245
GBP 34458 34508 36265
HKD 0 3305 0
JPY 163.58 164.08 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14713 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19997 20127 20848
THB 0 724.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 16/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30