Bộ trưởng Hồ Đức Phớc: Quản lý chặt hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Minh Anh
Sáng 29/10, tại phiên thảo luận của Quốc hội về dự án Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc giải trình làm rõ thêm một số vấn đề đại biểu nêu. Theo Bộ trưởng, bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần phải quản lý chặt chẽ.
aa
Luật Kinh doanh bảo hiểm: Những băn khoăn đã được tháo gỡ Sửa Luật Kinh doanh bảo hiểm để phát triển thị trường an toàn, hiệu quả Tạo nền tảng vững chắc để thị trường bảo hiểm phát triển Dự thảo Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi): Kỳ vọng nâng cao chất lượng tăng trưởng thị trường bảo hiểm

Hướng dẫn luật phù hợp với phát triển thị trường

Sau phần thảo luận của các đại biểu về dự án Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc đã giải trình làm rõ thêm một số vấn đề đại biểu nêu.

Bộ trưởng Hồ Đức Phớc cho biết, Bộ Tài chính sẽ tiếp thu tối đa các ý kiến của đại biểu Quốc hội và phối hợp với các ủy ban của Quốc hội hoàn thiện để trình thông qua tại kỳ họp thứ ba, Quốc hội khóa XV vào tháng 5/2022.

Về ứng dụng công nghệ thông tin, theo Bộ trưởng, Cơ quan soạn thảo sẽ tách mục 8, Chương III thành một chương riêng thay cho Chương VI nhằm phát triển sản phẩm bảo hiểm trên nền tảng số và khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bảo hiểm để giảm chi phí.

Bộ trưởng Hồ Đức Phớc: Quản lý chặt hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Ảnh: QH.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc đã giải trình làm rõ thêm một số vấn đề đại biểu nêu. Ảnh: QH.

Liên quan về nội dung của dự thảo luật, Bộ trưởng cho biết, Bộ Tài chính sẽ hoàn thiện các khái niệm, các hành vi nghiêm cấm và quy định cụ thể về bảo hiểm bắt buộc, quy định trong hợp đồng bảo hiểm rõ hơn, cụ thể hơn để phù hợp với Bộ luật Dân sự và các bộ luật khác, đảm bảo quyền lợi cho người mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm như là chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, vô hiệu hợp đồng, nguyên tắc bồi thường…

Về ý kiến có quá nhiều nội dung giao Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn tại dự thảo Luật, Bộ trưởng cho biết, dự thảo Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi) đã có nhiều thay đổi căn bản so với Luật hiện hành, điều chỉnh nhiều vấn đề mới.

Các nội dung dự thảo Luật giao Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn chủ yếu bao gồm các nội dung có kỹ thuật, chính sách của Nhà nước theo từng thời kỳ hoặc thay đổi thường xuyên phải được cập nhật kịp thời, để đảm bảo phù hợp với sự phát triển của thị trường, đồng thời giữ được tính ổn định, sức sống lâu dài của Luật.

So sánh với Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành, Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi) giao Chính phủ hướng dẫn 18 nội dung, giảm 30 nội dung so với Luật hiện hành; giao 14 nội dung cho Bộ Tài chính quy định, tăng 7 nội dung so với Luật hiện hành.

Bộ Tài chính tổ chức thi cấp chứng chỉ là phù hợp

Đối với quy định về bảo hiểm vi mô, theo Bộ trưởng Hồ Đức Phớc, đưa nội dung cần thiết vào Chương bảo hiểm vi mô như điều kiện thành lập, tổ chức tương hỗ, sản phẩm, nguyên tắc hoạt động, sản phẩm bảo hiểm vi mô và đảm bảo tính khả thi phục vụ cho cuộc sống, trợ giúp người nghèo, người yếu thế.

Theo Bộ trưởng, đây là loại hình bảo hiểm mới, cùng với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người yếu thế, loại hình bảo hiểm này mang tính lợi nhuận không cao, còn rủi ro do đó cần có sự linh hoạt, nên Bộ Tài chính đề nghị đưa một số nội dung hướng dẫn cụ thể vào dự thảo nghị định của Chính phủ.

Đối với nhóm quy định về đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, theo Bộ trưởng Hồ Đức Phớc, cơ quan chủ trì soạn thảo sẽ nghiên cứu, rà soát, hoàn chỉnh dự thảo về hoạt động của đại lý bảo hiểm nhằm nâng cao hơn tính chuyên nghiệp của các kênh trung gian bảo hiểm này, tránh lợi dụng khách hàng.

Về thời điểm có hiệu lực của Luật này, Bộ trưởng Bộ Tài chính cho biết, cơ quan soạn thảo sẽ tiếp thu ý kiến các đại biểu Quốc hội, chỉnh sửa thời điểm có hiệu lực của Luật này sớm hơn, bắt đầu từ 1/1/2023, thay vì 1/7/2023 như dự thảo gửi xin ý kiến trước đây.

Liên quan đến ý kiến của đại biểu Quốc hội về cung cấp thông tin, theo Bộ trưởng, “do bí mật cá nhân nên chúng tôi quy định rõ, tuân thủ điều 21 Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, thực hiện phân cấp quản lý, đảm bảo đúng quy định về bảo mật thông tin”.

Đối với bảo hiểm bắt buộc, dự thảo luật đã quy định rõ 3 loại hình, còn các loại hình khác đã được Quốc hội quy định ở các luật chuyên ngành, hiện có 14 luật chuyên ngành quy định vấn đề này. Dự báo có thể sẽ tăng thêm những quy định ở các luật khác, do đó, Bộ Tài chính không quy định cụ thể, nếu quy định cụ thể, sẽ sót lọt trong quy định.

Ngoài ra, Bộ trưởng Hồ Đức Phớc cũng giải trình làm rõ thêm về kiến nghị thi cấp chứng chỉ bảo hiểm của Bộ Tài chính.

Sở dĩ vấn đề này được quy định trong luật do bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cũng như quy định trong lĩnh vực giá, lĩnh vực chứng khoán, kế toán kiểm toán, do đó cần phải do Bộ Tài chính tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề.

“Đây là những lĩnh vực chuyên sâu, cần phải quản lý chặt chẽ, nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm cũng như đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội”, người đứng đầu Bộ Tài chính nói./.

Luật quy định Bộ Tài chính tổ chức thi, cấp, công nhận chứng chỉ bảo hiểm

Theo quy định tại Điều 151, quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Tổ chức thi, cấp, công nhận chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm; Thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm.

Minh Anh

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼137000K -142,000 ▼142000K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲13650K 14,150 ▲14150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲13580K 14,130 ▲14130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 13,000 ▲120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲70K
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▲6K 1,457 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▲6K 1,436 ▲1293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▲594K 142,178 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▲450K 107,861 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▲87132K 97,808 ▲96834K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▲366K 87,755 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲350K 83,877 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▲250K 60,037 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17914 18188 18760
CAD 18171 18447 19063
CHF 31836 32217 32858
CNY 0 3849 3942
EUR 29418 29639 30715
GBP 34581 34974 35904
HKD 0 3225 3428
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15709
SGD 19864 20146 20716
THB 698 761 814
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26497
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18078 18178 19109
CAD 18340 18440 19451
CHF 32056 32086 33668
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29581 29611 31336
GBP 34849 34899 36667
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15231 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20008 20138 20864
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,490
USD20 26,136 26,186 26,490
USD1 26,136 26,186 26,490
AUD 18,130 18,230 19,345
EUR 29,373 29,473 31,132
CAD 18,285 18,385 19,692
SGD 20,076 20,226 20,785
JPY 158.88 160.38 165.91
GBP 34,737 34,887 35,951
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80