Tạo nền tảng vững chắc để thị trường bảo hiểm phát triển

Thái Duy
(TBTCVN) - Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm đang nỗ lực hoàn thiện dự thảo Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi).
aa

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Theo đó, dự thảo về cơ bản giữ nguyên bố cục của Luật hiện hành, gồm 8 chương, 153 điều, bám sát mục đích, quan điểm chỉ đạo và cụ thể hóa 07 nhóm chính sách đề nghị xây dựng dự án Luật đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Mục tiêu xây dựng dự án Luật tập trung vào những nội dung sau:

Một là, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; duy trì sự công bằng, an toàn và ổn định của thị trường bảo hiểm.

Nội dung này chính là một trong 26 Nguyên tắc bảo hiểm cơ bản của Hiệp hội Các nhà quản lý bảo hiểm quốc tế (IAIS). Theo đó, việc sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm sẽ đáp ứng yêu cầu về sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật kinh doanh bảo hiểm, luật dân sự, luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật phá sản, luật cạnh tranh,… Đảm bảo hệ thống pháp luật được thực thi một cách thống nhất và cung cấp một cơ chế giải quyết công bằng các tranh chấp bởi các phương thức hoạt động hiệu quả. Cụ thể như sau:

Bảo vệ quyền và lợi ích của người tham gia bảo hiểm thông qua chuẩn hóa định chế về hợp đồng bảo hiểm (HĐBH), tôn trọng quyền tự thỏa thuận giữa các bên trong giao kết HĐBH, phù hợp với Bộ luật Dân sự (do đã bỏ chương về HĐBH), trong đó, cần có các quy định đặc trưng của HĐBH, như: Nội dung, hình thức, hiệu lực của HĐBH; các trường hợp đơn phương, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng; thời điểm phát sinh trách nhiệm; chuyển giao HĐBH...; làm rõ đối tượng được bảo hiểm, quyền lợi được bảo hiểm; minh bạch trong các thông tin cung cấp khi giao kết HĐBH;..

Nguyên tắc công bằng được xây dựng trên nền tảng các bên tham gia thị trường bảo hiểm cung cấp thông tin trung thực, chính xác, minh bạch và kịp thời. Dự thảo Luật sẽ bổ sung: Yêu cầu đối với các thông tin cần biết và cung cấp; các vấn đề liên quan đến trả tiền bảo hiểm; xử lý HĐBH vô hiệu, chấm dứt; bổ sung cơ sở cho HĐBH nhóm; bổ sung cơ chế giải quyết của trọng tài bảo hiểm theo vụ việc,... Thông qua đó, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đáp ứng yêu cầu thực tiễn nhằm giảm thiểu tranh chấp phát sinh trong thời gian qua. Ngoài ra, dự thảo Luật còn bổ sung các nguyên tắc trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, những điều không được làm đối với doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm.

Cùng với đó, để duy trì một ngành bảo hiểm an toàn, dự thảo Luật định nghĩa rõ ràng và đầy đủ các quy tắc quản trị doanh nghiệp, tổ chức hoạt động với chế độ khả năng thanh toán đảm bảo việc kiểm soát được các rủi ro có liên quan. Ngoài ra, đội ngũ chuyên gia tính toán bảo hiểm, các nhà quản trị, điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng, kiểm toán viên phải có kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, độc lập và làm việc tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và có đạo đức nghề nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế.

Bên cạnh đó, mục tiêu ổn định được thực hiện thông qua những quy định về vốn và các quy định khác nhằm đảm bảo tổ chức kinh doanh đủ khả năng chịu rủi ro và thẩm thấu mức độ thua lỗ nhất định. Tổ chức kinh doanh bảo hiểm phải được thường xuyên giám sát theo những điều kiện về vốn và những điều kiện khác để không gây tổn thất cho những người tham gia bảo hiểm hoặc những ảnh hưởng tổn hại đến thị trường.

Hai là, tạo nền tảng để Việt Nam có thể trở thành thị trường bảo hiểm phát triển của khu vực châu Á thông qua việc đổi mới mô hình quản lý, giám sát; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH, cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh bảo hiểm, nâng cao chất lượng tăng trưởng của thị trường. Cụ thể như sau:

Định hình rõ ràng đối với nhà đầu tư về mô hình, hình thức hoạt động, phạm vi, nội dung hoạt động, điều kiện thành lập của DNBH, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam để thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư, đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có chất lượng, dự án đầu tư có tính hiệu quả, thiết thực mang lại lợi ích cho thị trường bảo hiểm Việt Nam.

doanh nghiệp bảo hiểm

Đối với doanh nghiệp đã được cấp phép, được hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh, lựa chọn mô hình hoạt động, phương thức hoạt động, đầu tư tài chính, kể cả đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời, thay vì quy định đơn lẻ về chế độ tài chính theo Biên khả năng thanh toán 1 sang mô hình tổng thể gồm 3 trụ cột chính là: Quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro; vốn trên cơ sở rủi ro và công khai thông tin, nhằm đảm bảo sự an toàn của từng DNBH, vì sự phát triển bền vững của cả hệ thống nói chung.

Để khuyến khích sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm chuẩn mực hóa các hoạt động và giao dịch bảo hiểm trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hiểm, Dự thảo Luật đã bổ sung nội dung, nguyên tắc khuyến khích các DNBH ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm; yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tượng và hình thức cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên môi trường mạng.

Nhằm đổi mới mô hình quản lý, giám sát theo hướng quản lý, giám sát trên cơ sở rủi ro, dự thảo Luật đã gộp quy định về nội dung quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước; bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính trong quản lý, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; bổ sung quy định Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài trong việc phối hợp quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin quản lý, giám sát cùng với Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Thông qua việc cải cách mạnh mẽ thể chế và đổi mới mô hình, việc sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm kỳ vọng sẽ giúp thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ ngày càng phát triển, an toàn và hiệu quả.

(Nguồn: Đặc san Thị trường Bảo hiểm Việt Nam 2021)

Thái Duy

Thái Duy

Đọc thêm

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼137000K -142,000 ▼142000K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲13650K 14,150 ▲14150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲13580K 14,130 ▲14130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▲40K 14,640 ▲40K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▲40K 14,640 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▲40K 14,640 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 13,000 ▲120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲70K
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1291K 14,642 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1291K 14,643 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▲4K 1,454 ▲1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▲4K 1,455 ▲4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▲4K 1,434 ▲1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼121086K 14,198 ▼127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▲300K 107,711 ▲300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▲86996K 97,672 ▲96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▲244K 87,633 ▲244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▲234K 83,761 ▲234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▲167K 59,954 ▲167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Cập nhật: 21/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18217 18793
CAD 18189 18465 19084
CHF 31845 32226 32875
CNY 0 3850 3943
EUR 29431 29651 30735
GBP 34513 34905 35846
HKD 0 3226 3429
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15101 15686
SGD 19866 20148 20718
THB 697 761 814
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26507
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26505
AUD 18138 18238 19161
CAD 18377 18477 19489
CHF 32100 32130 33708
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29621 29651 31374
GBP 34844 34894 36649
HKD 0 3355 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15226 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20025 20155 20883
THB 0 727.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,406 29,506 31,164
CAD 18,308 18,408 19,714
SGD 20,095 20,245 20,810
JPY 158.75 160.25 165.78
GBP 34,745 34,895 35,957
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80