Giá vàng hôm nay (29/10): Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc không phanh

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục giảm - về mức thấp nhất trong 3 tuần qua. Trong nước, cả vàng miếng, vàng nhẫn cùng lao dốc không phanh, với mức giảm lên tới hơn 4 triệu đồng/lượng so với phiên chốt hôm qua.
aa
Giá vàng hôm nay (29/10):  Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc không phanh
Sáng 29/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 3.937,61 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:23:21 sáng 29/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 3.937,61 USD/oune, giảm 67,78 USD/oune, tương đương với mức giảm 1,69% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 123,949 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.541 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 29/10, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 143,1 - 145,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 3,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chốt hôm qua.

Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng miếng ở ngưỡng 143,5 - 145,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 4,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 3,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Phú Quý SJC niêm yết vàng miếng ở mức 142,6 - 145,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 4,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 3,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chốt hôm qua.

Cùng xu thế với vàng miếng, giá vàng nhẫn sáng nay giảm mạnh ở cả hai chiều so với sáng 28/10.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 141,2 – 143,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 3,8 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 142 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 3,8 triệu đồng/lượng) và 145 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 3,3 triệu đồng/lượng).

Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 142 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 3,4 triệu đồng/lượng) và 145 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 3,3 triệu đồng/lượng).

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 144,8 – 147,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 4,2 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 3,4 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲10K 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 09/09/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18173 18448 19028
CAD 18269 18545 19161
CHF 31349 31728 32369
CNY 0 3819 3915
EUR 29503 29724 30799
GBP 34279 34670 35601
HKD 0 3173 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14825 15410
SGD 19947 20229 20796
THB 703 766 820
USD (1,2) 25645 0 0
USD (5,10,20) 25683 0 0
USD (50,100) 25711 25725 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26110
AUD 18381 18481 19406
CAD 18456 18556 19570
CHF 31635 31665 33247
CNY 3801.3 3826.3 3961.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29695 29725 31448
GBP 34615 34665 36423
HKD 0 3330 0
JPY 165.45 165.95 176.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14975 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20969
THB 0 733.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,737 25,787 26,180
USD20 25,707 25,787 26,180
USD1 25,687 25,787 26,180
AUD 18,462 18,562 19,678
EUR 29,543 29,643 31,303
CAD 18,444 18,544 19,852
SGD 20,226 20,376 21,063
JPY 166.12 167.62 173.17
GBP 34,572 34,722 35,780
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 17:30
Ngân hàng