Tặng thẻ bảo hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn, mang Tết ấm đến với người nghèo

Hà Phương
(TBTCO) - Người dân khó khăn chưa có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam trao tặng thẻ BHYT trước ngày 30/11/2025, trong chương trình “Tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, mang Tết ấm đến với người nghèo Xuân Bính Ngọ”.
aa

Đồng hành, chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cả nước

Hưởng ứng phong trào thi đua cả nước chung tay “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” do Thủ tướng Chính phủ phát động; hướng tới mục tiêu BHXH, BHYT toàn dân, BHXH Việt Nam vừa ban hành Kế hoạch số 2716/KH-BHXH phát động chương trình “Tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, mang Tết ấm đến với người nghèo Xuân Bính Ngọ”.

Đây là hoạt động xã hội thiết thực được BHXH Việt Nam tổ chức thường niên nhằm đồng hành, chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cả nước. Chương trình gắn với thực hiện mục tiêu “BHXH, BНYT toàn dân” đã được đề ra tại các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng (Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Chỉ thị số 52-CT/TW) góp phần tạo điều kiện thuận lợi giúp đông đảo người dân, nhất là người có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận và thụ hưởng chính sách BHYT nhân văn, ưu việt của Đảng và Nhà nước.

Tặng thẻ bảo hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn, mang Tết ấm đến với người nghèo
Chương trình “Tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, mang Tết ấm đến với người nghèo Xuân Bính Ngọ” góp sức lan tỏa giá trị nhân văn của chính sách BHXH, BHYT. Ảnh tư liệu.

Chương trình không chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ trực tiếp cho người dân khó khăn chưa có thẻ BHYT, mà còn góp phần khơi dậy tinh thần tương thân, tương ái trong cộng đồng, huy động sự chung tay của các tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm để cùng góp sức lan tỏa giá trị nhân văn của chính sách BHXH, BHYT. Qua đó, củng cố niềm tin của nhân dân vào chính sách an sinh xã hội và góp phần lan toả tinh thần “vì cộng đồng - vì người dân phục vụ”.

Hoàn thành trước ngày 30/11/2025

Theo Kế hoạch, tùy điều kiện thực tế tại từng địa phương, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ chủ động lựa chọn hình thức triển khai phù hợp, có thể phân bổ thẻ BHYT cho người dân tại từng xã hoặc tập trung tại một địa bàn khó khăn. Đối tượng được ưu tiên là người cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh sinh viên, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão, lũ, người có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt khó khăn...

BHXH Việt Nam cũng đề nghị các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh, thành phố tăng cường tuyên truyền, vận động và kết nối với doanh nghiệp, nhà hảo tâm để tham gia chương trình. Với tinh thần triển khai kịp thời, đảm bảo việc trao tặng thẻ BHYT đúng đối tượng và quy định của pháp luật, ngay sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, BHXH các tỉnh, thành phố tổ chức trao tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn tại địa bàn và hoàn thành trước ngày 30/11/2025.

Thông qua chương trình ý nghĩa này, sổ BHXH, thẻ BHYT trở thành món quà thiết thực, nhân văn được nhiều tổ chức, doanh nghiệp và nhà hảo tâm gửi tặng tới người dân mỗi dịp Tết đến, Xuân về - lan tỏa thông điệp nhân ái, sẻ chia và tinh thần “đoàn kết, tương trợ” trong cộng đồng.

Những năm qua, BHXH Việt Nam triển khai thực hiện nhiều hoạt động vì cộng đồng, như chương trình trao tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người có hoàn cảnh khó khăn, góp phần giúp họ giảm bớt gánh nặng chi phí khám, chữa bệnh nhờ có thẻ BHYT; có cơ hội được tham gia BHXH tự nguyện để được hưởng lương hưu và chăm sóc sức khoẻ khi tuổi già.
Hà Phương

Đọc thêm

PVcomBank sắp chào sàn, lên kế hoạch tăng vốn giữa áp lực về nợ xấu và tín dụng

PVcomBank sắp chào sàn, lên kế hoạch tăng vốn giữa áp lực về nợ xấu và tín dụng

(TBTCO) - PVcomBank vừa được HNX chấp thuận đăng ký giao dịch 900 triệu cổ phiếu, đồng thời lên kế hoạch tăng vốn thêm 3.000 tỷ đồng sau hơn một thập kỷ giữ nguyên vốn điều lệ. Dù lợi nhuận gần đây khởi sắc, ngân hàng này vẫn đối mặt bài toán xử lý nợ xấu và hàng loạt cảnh báo về nợ xấu, tăng trưởng tín dụng, giới hạn cấp tín dụng và dư nợ bất động sản.
Đặt con người làm trọng tâm, Chubb Life Việt Nam được HR Asia vinh danh với nhiều hạng mục giải thưởng danh giá trong năm 2026

Đặt con người làm trọng tâm, Chubb Life Việt Nam được HR Asia vinh danh với nhiều hạng mục giải thưởng danh giá trong năm 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa được vinh danh tại HR Asia Awards 2026 với nhiều hạng mục giải thưởng gồm: Giải thưởng “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” (Best Companies to Work for in Asia), cùng với các hạng mục đặc biệt về “Chuyển đổi Năng lực Nhân sự” (People Transformation) và “Dẫn đầu Công nghệ” (Tech Empowerment).
SHB đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026, chung tay kiến tạo nguồn nhân lực AI cho tương lai đất nước

SHB đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026, chung tay kiến tạo nguồn nhân lực AI cho tương lai đất nước

(TBTCO) - Từ kinh tế đến giáo dục, từ văn hóa, thể thao đến an sinh xã hội, từ chuyển đổi số đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, SHB luôn kiên định với triết lý phát triển gắn liền với lợi ích quốc gia và cộng đồng. Đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026 là một dấu ấn tiếp theo trên hành trình ấy, thể hiện khát vọng của SHB trong việc cùng Việt Nam kiến tạo nền kinh tế tri thức, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và bồi đắp nguồn lực để đất nước vững bước trong kỷ nguyên số.
Bảo đảm chi trả lương hưu tại nhà, thông báo sớm trước khi ủy quyền hết hạn

Bảo đảm chi trả lương hưu tại nhà, thông báo sớm trước khi ủy quyền hết hạn

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu tổ chức hỗ trợ chi trả thực hiện chi trả trực tiếp tại nhà đối với người già yếu, không có khả năng đến điểm chi trả để nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Đồng thời, kịp thời thông báo trước khi văn bản ủy quyền hết hiệu lực, bảo đảm chi trả liên tục, đúng quy định và tạo thuận lợi tối đa cho người hưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Khẩn trương thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, triển khai lộ trình Basel III toàn hệ thống ngân hàng

Khẩn trương thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, triển khai lộ trình Basel III toàn hệ thống ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đẩy nhanh lộ trình triển khai chuẩn mực vốn Basel trên toàn hệ thống. Tại cuộc họp ngày 15/7, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước yêu cầu khẩn trương hoàn thiện các dự thảo văn bản, trong đó có dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN; đồng thời xây dựng kế hoạch tập huấn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

(TBTCO) - Sau khi giảm hơn 28% so với đỉnh đầu năm 2026, giá vàng thế giới vẫn chịu sức ép từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao, đồng USD mạnh và áp lực chốt lời của nhà đầu tư. Trong khi đó, giá vàng trong nước vẫn neo cao do các chính sách mới chưa tạo chuyển biến rõ rệt, giới chuyên gia cho rằng vàng khó còn mang lại mức sinh lời đột biến như trước.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,520 14,820
Miếng SJC Nghệ An 14,520 14,820
Miếng SJC Thái Bình 14,520 14,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,370 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,370 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,370 14,720
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,910 14,610
Trang sức 99.99 13,920 14,620
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,452 14,822
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,452 14,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,437 1,472
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,437 1,473
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,412 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,762 143,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 109,061
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,096 98,896
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,931 88,731
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,501 8,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,904 60,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Cập nhật: 17/07/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17848 18122 18698
CAD 18164 18440 19062
CHF 31861 32242 32886
CNY 0 3838 3931
EUR 29448 29669 30752
GBP 34637 35029 35967
HKD 0 3218 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15051 15641
SGD 19818 20100 20681
THB 697 761 814
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,596 29,620 31,034
JPY 157.5 157.78 167.31
GBP 34,901 34,995 36,200
AUD 18,033 18,098 18,779
CAD 18,344 18,403 19,080
CHF 32,168 32,268 33,214
SGD 19,954 20,016 20,803
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.34 17.04 18.55
THB 746.08 755.29 808.1
NZD 15,032 15,172 15,620
SEK - 2,691 2,785
DKK - 3,959 4,099
NOK - 2,671 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,801.44
TWD 736.06 - 891.07
SAR - 6,872.72 7,238.83
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,568 29,687 30,881
GBP 34,916 35,056 36,093
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 32,074 32,203 33,139
JPY 157.94 158.57 166.49
AUD 18,031 18,103 18,699
SGD 20,027 20,107 20,698
THB 762 765 801
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 15,101 15,646 0
KRW 16.90 18.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26432
AUD 18029 18129 19052
CAD 18347 18447 19461
CHF 32114 32144 33726
CNY 3819.1 3844.1 3979.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29648 29678 31403
GBP 34959 35009 36766
HKD 0 3355 0
JPY 158.36 158.86 169.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15160 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20838
THB 0 726.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14520000 14520000 14820000
SBJ 13000000 13000000 14820000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 18,061 18,161 19,268
EUR 29,453 29,553 31,211
CAD 18,288 18,388 19,695
SGD 20,071 20,221 20,780
JPY 158.89 160.39 165.93
GBP 34,932 35,082 36,139
XAU 14,518,000 0 14,822,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80