Bảo hiểm xã hội Việt Nam bứt phá cải cách, củng cố trụ cột an sinh

Hà My
(TBTCO) - Năm 2025 đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong tiến trình cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, thể hiện rõ năng lực thích ứng của một định chế công hiện đại.
aa

Cải cách thủ tục hành chính đi vào chiều sâu

Trong năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã tiến hành rà soát tổng thể 25 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực cốt lõi như thu, chi, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (BHYT). Việc rà soát không chỉ dừng ở hình thức cắt giảm đơn thuần, mà tập trung tái thiết kế quy trình nghiệp vụ, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, mẫu biểu và thành phần hồ sơ, bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu Chính phủ đề ra là giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết và 30% chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam bứt phá cải cách, củng cố trụ cột an sinh
Hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng ứng dụng bảo hiểm xã hội số. Ảnh: BHXHVN

Đặc biệt, 8 thủ tục hành chính trọng điểm được lựa chọn để chuẩn hóa phục vụ triển khai 82 nhóm thủ tục thiết yếu theo danh mục của Chính phủ trong năm 2025. Đây là những thủ tục có tần suất phát sinh lớn, tác động trực tiếp tới hàng chục triệu người lao động, người thụ hưởng lương hưu, trợ cấp và cộng đồng doanh nghiệp. Việc đơn giản hóa các thủ tục này đã giúp giảm đáng kể áp lực giấy tờ, rút ngắn khâu trung gian giữa cơ quan bảo hiểm xã hội - đơn vị sử dụng lao động - cơ sở y tế.

Để tạo sự thống nhất, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành gần 70 văn bản chỉ đạo, kế hoạch và quy chế liên quan đến công tác cải cách hành chính; chủ động chỉ đạo “từ sớm, từ xa”, dự báo các vướng mắc có thể phát sinh khi chuyển sang mô hình tổ chức mới. Nhờ đó, dù các địa phương có nhiều thay đổi trong quá trình triển khai mô hình chính quyền 2 cấp, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho người dân vẫn diễn ra liên tục, không xảy ra điểm nghẽn lớn.

Năm 2025, toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp nhận khoảng 123,7 triệu hồ sơ các loại, tăng cao so với năm trước. Trong đó, có tới 113,57 triệu hồ sơ được thực hiện thông qua giao dịch điện tử, chiếm 91,81% tổng số hồ sơ, tăng 6,2% so với năm 2024. Đây là bước tiến quan trọng trong hiện đại hóa nền hành chính, giảm tối đa việc đi lại, giấy tờ cho người dân và doanh nghiệp.

Ở khâu giải quyết, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã xử lý gần 20,4 triệu hồ sơ yêu cầu, giải quyết hơn 20 triệu hồ sơ, đạt tỷ lệ 98,4%; số hồ sơ đang trong hạn xử lý chỉ còn khoảng 1,6%. Đây là con số rất tích cực nếu so với khối lượng nghiệp vụ đồ sộ mà ngành Bảo hiểm xã hội phải đảm nhận.

Cùng với đó, hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân được vận hành hiệu quả hơn. Trong năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp nhận 2.174 phản ánh, đã xử lý và công khai 1.992 phản ánh, giúp tăng cường đối thoại chính sách và nâng chất lượng dịch vụ công.

Bước tiến lớn về chuyển đổi số

Năm 2025 cũng ghi nhận bước tiến lớn về chuyển đổi số của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Toàn ngành bảo đảm 100% nghiệp vụ được thực hiện trên môi trường phần mềm; 100% văn bản trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. Hiện có 29 hệ thống ứng dụng nghiệp vụ được vận hành tập trung, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, bảo mật.

Trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã số hóa 23.062 hồ sơ, chuyển khoảng 23.000 hồ sơ điện tử lên hệ thống lưu trữ, từng bước hình thành kho tư liệu số dùng chung - yếu tố quan trọng để tái sử dụng dữ liệu, hạn chế yêu cầu người dân phải nộp lại giấy tờ đã có.

Kiện toàn bộ máy theo hướng “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả”

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, trong năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng giảm đầu mối trung gian, tập trung tối đa nguồn lực phục vụ người tham gia và thụ hưởng chính sách.

Sau quá trình tinh gọn, sắp xếp, toàn hệ thống đã giảm từ 1.471 đơn vị xuống còn 869 đơn vị (giảm 40,9%). Ở trung ương, giảm từ 22 đơn vị xuống 15 đơn vị, từ 86 phòng xuống 66 tổ, phòng. Ở cấp tỉnh, giảm từ 63 bảo hiểm xã hội cấp tỉnh xuống 34; từ 513 phòng xuống 274. Ở cấp cơ sở, cơ quan bảo hiểm xã hội được kiện toàn theo hướng “gần dân, để phục vụ nhân dân”.

Một trong những mảng việc được các tổ chức quốc tế đánh giá cao là triển khai Đề án 06 của Chính phủ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã xác thực hơn 100,2 triệu thông tin công dân, đạt 99,59% số người đang tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp. Nhờ kết nối này, hoạt động khám chữa bệnh BHYT bằng căn cước công dân đã áp dụng tại 100% cơ sở y tế trên toàn quốc, với 310,2 triệu lượt tra cứu thành công.

Đặc biệt, chương trình Sổ sức khỏe điện tử đã có 544 triệu lượt dữ liệu y tế gửi lên nền tảng, tạo tiền đề cho quản lý sức khỏe suốt đời của người dân.

Bên cạnh đó, Bảo hiểm xã hội Việt Nam duy trì kết nối dữ liệu giám định với khoảng 13.000 cơ sở khám chữa bệnh, 14 nhà cung cấp dịch vụ điện tử, triển khai kết nối tài khoản định danh điện tử VNeID để người dân đăng nhập sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn.

Một điểm sáng khác là việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến không phụ thuộc địa giới hành chính, tăng cường tái sử dụng dữ liệu dùng chung, giảm yêu cầu giấy tờ của người dân. Toàn hệ thống duy trì công khai 25 thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cổng dịch vụ công quốc gia, triển khai đồng bộ cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại 100% địa phương với đầy đủ hạ tầng và nhân lực phục vụ người dân.

Các chuyên gia cho rằng, điều đáng giá nhất không chỉ là con số về tỷ lệ trực tuyến hay số lượt tra cứu, mà là sự chuyển dịch về tư duy quản trị. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang từng bước thay đổi vai trò từ cơ quan “giữ cửa” thủ tục sang đơn vị cung cấp dịch vụ an sinh trọn gói, lấy dữ liệu làm trung tâm và trải nghiệm người dùng làm thước đo.

Nhìn từ góc độ kinh tế vĩ mô, cải cách của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2025 mang lại lợi ích kép. Một mặt, chi phí tuân thủ của doanh nghiệp giảm, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh. Mặt khác, dữ liệu số hóa giúp việc quản trị các quỹ Bảo hiểm xã hội, BHYT tiệm cận chuẩn mực quốc tế về kiểm soát chi, phòng chống trục lợi và đánh giá bền vững tài chính dài hạn.

Những con số ấn tượng đạt được trong năm 2025 là minh chứng cho hiệu quả của chiến lược lấy người dân làm trung tâm. Trên nền tảng đó, trong năm 2026 và các năm tiếp theo, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp tục đặt mục tiêu đẩy mạnh cải cách hành chính sâu hơn, hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu, mở rộng các dịch vụ công. Qua đó phục vụ ngày càng tốt hơn quyền lợi an sinh của người dân, người lao động và cộng đồng doanh nghiệp.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam bứt phá cải cách, củng cố trụ cột an sinh
Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Đồ họa: Phương Anh
Hà My

Đọc thêm

Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

(TBTCO) - Thông tin từ cuộc họp triển khai công tác ngân hàng cho thấy, về huy động vốn và cho vay, có tình trạng một số ngân hàng thương mại cạnh tranh trong huy động vốn, qua đó, đẩy mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tăng. Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ xử nghiêm hành vi vi phạm trong hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng các ngân hàng.
Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thông tin tại ĐHĐCĐ, Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy cho biết, ngân hàng đã lựa chọn hướng đi chiến lược có phần "ngược dòng", đó là chủ động chấp nhận "hy sinh" một phần lợi nhuận ngắn hạn, đây là sự tái phân bổ có chủ đích nhằm phát triển hài hòa. Năm 2026, ACB đặt mục tiêu lãi trước thuế cao kỷ lục 22.338 tỷ đồng; thành lập ACB Insurance và tiếp tục theo định hướng trở thành "Tập đoàn tài chính hiệu quả".
Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

(TBTCO) - Năm 2026, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng 30%, hướng tới top 3 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Thông tin từ ĐHĐCĐ Bảo hiểm MIC cho thấy, doanh thu phí bảo hiểm gốc quý I/2026 tăng 14%; doanh thu nền tảng số tăng 128%, dù MIC vừa chấm dứt hoạt động 23 công ty thành viên. Đồng thời, MIC đang tìm kiếm cổ đông chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính và hỗ trợ tăng trưởng dài hạn.
VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) tại TP. Hồ Chí Minh. Phương án chia cổ tức với tỷ lệ gần 19% gồm cổ tức tiền mặt, cổ phiếu thưởng, và kế hoạch lợi nhuận trước thuế 11.550 tỷ đồng năm 2026 đã được ĐHĐCĐ thông qua.
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

(TBTCO) - Thông tin từ Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) cho thấy, nguy cơ rửa tiền lĩnh vực bảo hiểm được đánh giá ở mức trung bình thấp. Dù vậy, trong bối cảnh Việt Nam nằm trong “danh sách xám”, việc nhận diện rủi ro từ khách hàng, sản phẩm và kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và xây dựng biện pháp kiểm soát vẫn là yêu cầu cấp thiết.
Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

Thiết kế chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao trước nhiều bất định

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều yếu tố “bất ổn, bất định”, áp lực lạm phát chi phí đẩy gia tăng, dư địa điều hành chính sách tiền tệ trong nước thu hẹp. Trong khi đó, kênh tín dụng vẫn là trục truyền dẫn chính, gánh nặng vốn trung - dài hạn và rủi ro thanh khoản thường trực. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu thiết kế chính sách tiền tệ vừa hỗ trợ tăng trưởng cao, vừa giữ ổn định vĩ mô.
VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi đồng thời được vinh danh tại hai giải thưởng quốc tế quan trọng: “Ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam” và “Nền tảng số dành cho đơn vị chấp nhận thanh toán tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ International Finance Awards 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 1,695
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 167,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 127,288
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 115,422
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 103,555
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 98,978
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 70,839
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 10/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18253 18831
CAD 18466 18743 19359
CHF 32624 33008 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30104 30378 31405
GBP 34490 34882 35816
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15631
SGD 20098 20381 20909
THB 736 799 853
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26149 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 18162 18262 19185
CAD 18647 18747 19761
CHF 32869 32899 34478
CNY 3788.2 3813.2 3948.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32033
GBP 34785 34835 36587
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20257 20387 21118
THB 0 764.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80