Hanwha Life được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2025”

(TBTCO) - Ngày 28/10/2025, Hanwha Life Việt Nam đã được vinh danh trong Lễ công bố “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2025” (PROFIT500) do Vietnam Report tổ chức tại Hà Nội. Đây cũng là năm thứ 6 liên tiếp Hanwha Life Việt Nam giữ vững danh hiệu này kể từ năm 2020.
aa

Tăng trưởng thực chất, bền bỉ niềm tin

Hanwha Life được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2025”
Ông Yoo Jae Gon - Phó Tổng Giám đốc thường trực Quản lý Kênh Phân phối bảo hiểm nhận chứng nhận từ ban tổ chức

Bảng xếp hạng dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập theo chuẩn mực quốc tế của Vietnam Report, được định kỳ công bố thường niên từ năm 2017 với sự tư vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước. Hanwha Life Việt Nam đã đáp ứng các tiêu chí do Vietnam Report đề ra như hiệu quả tài chính, quy mô tài sản, quy mô lao động, tiềm năng tăng trưởng và uy tín trên truyền thông. Kết quả xếp hạng không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh hiện tại mà còn ghi nhận triển vọng tăng trưởng dài hạn, chất lượng quản trị rủi ro và mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở để Hanwha Life Việt Nam tiếp tục mở rộng giá trị bảo vệ cho khách hàng, nâng chuẩn dịch vụ trên toàn hệ thống và củng cố niềm tin thị trường trong giai đoạn phát triển mới.

Hanwha Life được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2025”
Đội ngũ kinh doanh Hanwha Life Việt Nam tại Lễ công bố

Trong nửa đầu năm 2025, dù bối cảnh kinh tế vẫn còn nhiều biến động, Hanwha Life Việt Nam vẫn duy trì sự tăng trưởng và ổn định trên nhiều mặt từ hiệu quả đầu tư, mở rộng quy mô tài sản đến củng cố năng lực tài chính. Doanh thu từ hoạt động tài chính đạt hơn 652 tỷ đồng, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2024, trong khi tổng tài sản đã vượt mốc 21.700 tỷ đồng, tăng gần 6% so với cuối năm 2024, góp phần giữ chân Hanwha Life trong nhóm những cái tên có quy mô tài sản ấn tượng trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Tại buổi lễ công bố, đại diện Hanwha Life Việt Nam chia sẻ: “Việc 6 năm liên tiếp có mặt trong bảng xếp hạng “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam” không chỉ khẳng định sự tăng trưởng thực chất và chiến lược phát triển bền vững của Hanwha Life Việt Nam, mà còn thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc mang lại giá trị thiết thực cho khách hàng. Một doanh nghiệp bảo hiểm có nền tảng tài chính vững mạnh nghĩa là khách hàng có thể yên tâm rằng mọi cam kết bảo vệ, mọi quyền lợi đều được đảm bảo trọn vẹn hôm nay và trong tương lai”.

Không ngừng nâng cao trải nghiệm khách hàng

Năm 2025 đánh dấu sự chuyển mình mang tính chiến lược của Hanwha Life Việt Nam nhằm không ngừng nâng cao trải nghiệm của khách hàng, thông qua ba chiến lược trụ cột, gồm mở rộng mạng lưới kinh doanh, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và đẩy mạnh chuyển đổi số.

Hướng tới mục tiêu phủ rộng thị trường và gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng ở mọi vùng miền, Hanwha Life Việt Nam tăng tốc mở rộng các điểm kinh doanh trên toàn quốc. Chỉ trong 10 tháng đầu năm 2025, Hanwha Life Việt Nam đã đưa vào hoạt động thêm 19 văn phòng tổng đại lý trải dài từ Bắc vào Nam, nâng tổng số điểm phục vụ lên hơn 140, cùng mạng lưới hơn 40.700 tư vấn tài chính chuyên nghiệp phủ khắp cả nước, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc, tư vấn và phục vụ khách hàng.

Đồng thời, trong chiến lược phát triển sản phẩm, Hanwha Life Việt Nam tiếp tục khẳng định phương châm “lấy khách hàng làm trung tâm” bằng việc không ngừng nghiên cứu và giới thiệu các giải pháp bảo hiểm phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của người dân. Mới đây, Hanwha Life Việt Nam đã ra mắt 4 sản phẩm bảo hiểm mới gồm: Bảo hiểm liên kết chung “Đồng hành vững bước”, “Bảo hiểm 100 bệnh hiểm nghèo”, “Bảo hiểm Đồng hành trước rủi ro do tai nạn” và Bảo hiểm liên kết đơn vị “Đồng hành sống thỏa chất”. Các sản phẩm đều được thiết kế với quyền lợi toàn diện, linh hoạt và thiết thực, đặc biệt là khả năng mở rộng phạm vi bảo vệ cho người thân trong gia đình, qua đó giúp khách hàng chủ động bảo vệ sức khỏe và tài chính trước các rủi ro, tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn hơn.

Hanwha Life được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2025”
Số hóa giúp khách hàng trải nghiệm nhanh chóng và liền mạch hơn

Hành trình số hóa của Hanwha Life Việt Nam cũng đạt được những thành tựu nổi bật, tiêu biểu giữa tháng 10 vừa qua, công ty triển khai thành công hệ thống phát hành hợp đồng bảo hiểm tự động, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng theo hướng liền mạch, chủ động và tiện lợi. Nhờ ứng dụng eKYC, chữ ký điện tử, trí tuệ nhân tạo AI và các công nghệ hiện đại, toàn bộ quy trình “không giấy” từ tạo hồ sơ, ký kết, thẩm định đến phát hành diễn ra chỉ trong 30 phút, giúp khách hàng nhận ngay bộ hợp đồng để được bảo vệ tài chính nhanh chóng và kịp thời.

Song song tính đến nay, trong công tác chi trả quyền lợi bảo hiểm, Hanwha Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả ấn tượng khi có đến 94% yêu cầu bảo hiểm được khách hàng nộp trực tuyến và thời gian trung bình công ty giải quyết yêu cầu chưa đến 2 ngày làm việc, góp phần đơn giản hóa quy trình và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.

Trong thời gian tới, Hanwha Life Việt Nam sẽ tiếp tục đổi mới để không ngừng nâng cao trải nghiệm khách hàng trên mọi điểm chạm, từ trực tuyến đến trực tiếp, qua đó, từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở thành “Công ty bảo hiểm nhân thọ được tín nhiệm nhất” tại Việt Nam./.

Thông tin chi tiết về Hanwha Life Việt Nam: https://hanwhalife.com.vn/vi

Hồng Chi

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80