Chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động trong 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ

Mai Lâm
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.
aa

NLD

Người lao động sẽ được nhận mức hỗ trợ một lần bằng tiền. Ảnh T.L minh họa

Ngày 1/10, thay mặt Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái đã ký Quyết định 28/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo Nghị quyết 116/NQ-CP.

Hỗ trợ 1 lần bằng tiền cho người lao động

Quyết định 28 quy định đối tượng được hỗ trợ gồm: NLĐ đang tham gia BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021 (không bao gồm NLĐ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; NLĐ đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

NLĐ đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng BHTN được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm (không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng) cũng là đối tượng được hỗ trợ.

Mức hỗ trợ được tính trên cơ sở thời gian đã đóng BHTN của NLĐ tại thời điểm ngày 30/9/2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp NLĐ đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30/9/2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của NLĐ là tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng tại thời điểm ngày 30/9/2021.

NLĐ sẽ được nhận mức hỗ trợ một lần bằng tiền, thấp nhất là 1.800.000 đồng, cao nhất là 3.300.000 đồng, tùy theo thời gian tham gia BHTN.

Quyết định 28 cũng quy định giảm mức đóng BHTN cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, bao gồm người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia BHTN trước ngày 01/10/2021.

Theo đó, giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng đang tham gia BHTN. Thời gian thực hiện giảm mức đóng là 12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022.

Hàng tháng, trong thời gian từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022, cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng đang tham gia BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Chi trả qua tài khoản cá nhân người lao động

Về trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ, Quyết định 28 quy định, đối với NLĐ đang tham gia BHTN, cơ quan BHXH lập danh sách NLĐ đang tham gia BHTN gửi người sử dụng lao động. Chậm nhất đến hết ngày 20/10/2021, cơ quan BHXH hoàn thành việc gửi danh sách đến tất cả người sử dụng lao động và công khai thông tin danh sách NLĐ thuộc đối tượng được hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của cơ quan BHXH cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ quan BHXH gửi đến, người sử dụng lao động công khai danh sách NLĐ thuộc đối tượng được hỗ trợ để NLĐ biết, đối chiếu, bổ sung thông tin (nếu có); lập và gửi danh sách NLĐ có thông tin đúng, đủ và NLĐ tự nguyện không nhận hỗ trợ kèm theo quyết định đến cơ quan BHXH.

Nếu có điều chỉnh thông tin NLĐ, người sử dụng lao động lập danh sách thông tin của NLĐ cần điều chỉnh gửi đến cơ quan BHXH, kèm theo hồ sơ chứng minh thông tin điều chỉnh theo quy định pháp luật, chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách NLĐ đúng, đủ thông tin và trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được danh sách NLĐ điều chỉnh thông tin do người sử dụng lao động gửi đến, cơ quan BHXH chi trả tiền hỗ trợ cho NLĐ. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của NLĐ.

Đối với NLĐ đã dừng tham gia BHTN thì NLĐ đề nghị cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi NLĐ có nhu cầu nhận hỗ trợ. Thời hạn tiếp nhận đề nghị hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 20/12/2021.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ của NLĐ, cơ quan BHXH chi trả tiền hỗ trợ cho NLĐ, thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.

Sau ngày 30/11/2021, NLĐ đang tham gia BHTN chưa nhận được hỗ trợ thì NLĐ thực hiện theo quy định đối với NLĐ đã dừng tham gia BHTN.

NLĐ có thể nộp hồ sơ theo các hình thức sau: trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ I-VAN (dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử BHXH giữa đơn vị tham gia với cơ quan BHXH ) hoặc ứng dụng BHXH số (VssID); thông qua dịch vụ bưu chính; trực tiếp tại cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện./.

Mai Lâm

Mai Lâm

Đọc thêm

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

(TBTCO) - Chi phí lãi của 27 ngân hàng niêm yết tăng mạnh 49% nửa đầu năm, khi nhiều nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn. Trước sức ép này, các ngân hàng tìm cách mở rộng kênh huy động, giữ chân, thu hút thêm CASA bằng các sản phẩm "lai". Tuy nhiên, chi phí vốn được dự báo khó sớm trở lại vùng thấp.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

(TBTCO) - MB vừa thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con MB Capital. Giao dịch diễn ra trong bối cảnh Bảo hiểm AAA kinh doanh cốt lõi suy giảm, lợi nhuận trước thuế 6 tháng chỉ đạt 4,8 tỷ đồng. Đáng chú ý, đến cuối quý II/2026, doanh nghiệp vẫn ghi nhận lỗ lũy kế hơn 1.230 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MB chính thức đưa vốn điều lệ vượt mốc 100.000 tỷ đồng, lên hơn 100.687 tỷ đồng sau khi hoàn tất chào bán gần 805,5 triệu cổ phiếu. Toàn bộ lượng cổ phiếu được phân phối cho 116.316 nhà đầu tư. Với bước tăng vốn này, MB vươn lên dẫn đầu hệ thống ngân hàng về vốn điều lệ, mở rộng dư địa tăng trưởng trong giai đoạn tới.
QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

(TBTCO) - Thanh toán xuyên biên giới qua mã QR đang tăng tốc khi VietQRGlobal mở rộng kết nối với các thị trường khu vực và châu Á, giúp du khách thanh toán thuận tiện và mở thêm cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận khách quốc tế với chi phí thấp hơn thẻ quốc tế.
“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ vẫn chưa trở lại quỹ đạo, “kho” đầu tư của các doanh nghiệp vẫn mở rộng. Hơn 687.000 tỷ đồng đầu tư, chủ yếu dài hạn, đang tạo nguồn thu ổn định, trở thành “bệ đỡ” cho lợi nhuận và củng cố nền tảng tài chính trong giai đoạn thị trường tái cân bằng.
Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với Chi nhánh Khánh Hòa.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 28/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 28/09/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30