Dai-ichi Life Việt Nam ra mắt dự án “Kết nối triệu yêu thương – Hạnh phúc cho mọi người”

(TBTCO) - Tiếp nối chuỗi các hoạt động và sự kiện đánh dấu cột mốc 15 năm đồng hành cùng đất nước và người dân Việt Nam (2007 - 2022), đồng thời hưởng ứng dự án “Happiness - Dai-ichi” của Tập đoàn Dai-ichi Life nhân kỷ niệm 120 năm thành lập (1902 - 2022), Dai-ichi Life Việt Nam vừa chính thức ra mắt dự án “Kết nối triệu yêu thương - Hạnh phúc cho mọi người”.
aa
Dai-ichi Life Việt Nam ra mắt dự án “Kết nối triệu yêu thương – Hạnh phúc cho mọi người”
Ảnh minh họa

Với tầm nhìn mới của tập đoàn - “Vì tương lai an tâm hạnh phúc” nhằm thể hiện cam kết mang lại hạnh phúc và bình an cho mọi người, dự án sẽ tập trung vào ba mục tiêu: hạnh phúc cho khách hàng, đối tác và nhân viên: thể hiện cam kết mang đến hạnh phúc và bình an cho mỗi người, mỗi nhà thông qua bốn giá trị trải nghiệm: bảo vệ tài chính, gia tăng tài sản, nâng cao sức khỏe và kết nối yêu thương; hạnh phúc cho cộng đồng: thể hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhằm góp phần mang đến cuộc sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng địa phương; hạnh phúc cho trái đất: thể hiện cam kết hành động ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và nỗ lực hoạt động nhằm xây dựng một tương lai mà thế hệ sau có thể an tâm vui sống.

Theo đó, dự án sẽ được triển khai từ tháng 10/2022 xuyên suốt năm 2023, với chuỗi nhiều chương trình và hoạt động thiết thực, đồng bộ và quy mô lớn, góp phần mang đến an tâm hạnh phúc cho khách hàng, đối tác, nhân viên cùng gia đình và cộng đồng; đồng thời thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái; chú trọng sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả. Nổi bật là các chương trình tri ân khách hàng hấp dẫn, gia tăng trải nghiệm khách hàng, giới thiệu các giải pháp bảo vệ, đầu tư tài chính và chăm sóc sức khỏe mới ưu việt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính đa dạng của khách hàng; chương trình giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe; chương trình “Nước sạch học đường” - tài trợ hệ thống máy lọc nước cung cấp 15 triệu lít nước sạch cho các trường học vùng sâu vùng xa; chương trình hỗ trợ giáo dục và dinh dưỡng cho 15.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; phát động "Văn phòng xanh”, “Giảm thiểu rác thải nhựa, giảm thiểu khí thải carbon” và trồng 15.000 cây xanh tại các thành phố lớn…

Ông Trần Đình Quân - Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Dai-ichi Life Việt Nam, chia sẻ: “Là thương hiệu bảo hiểm nhân thọ hàng đầu đến từ Nhật Bản, trong hơn 15 năm qua, thành công của Dai-ichi Life Việt Nam không chỉ nằm ở những con số tăng trưởng bền vững, sự tin yêu của hơn 4 triệu khách hàng và gia đình, mà còn ở giá trị hạnh phúc bền vững mà công ty đã, đang và tiếp tục nỗ lực mang đến cho khách hàng, đối tác, nhân viên cùng gia đình và cộng đồng”.

“Chúng tôi quan niệm nền tảng hạnh phúc dựa trên sự kết nối của hai yếu tố: sức khỏe và tình yêu thương – yêu thương bản thân & gia đình, yêu thương cộng đồng và yêu thương trái đất. Dự án “Kết nối triệu yêu thương – Hạnh phúc cho mọi người” được khởi xướng một lần nữa khẳng định cam kết “Gắn bó dài lâu” của Dai-ichi Life Việt Nam trên mảnh đất hình chữ S, thể hiện sự đồng hành gắn kết, lan tỏa yêu thương, giúp đỡ mọi người từ nhiều phương diện để mang lại hạnh phúc cho mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội Việt Nam cũng như góp phần chung tay bảo vệ trái đất xanh” - ông Quân chia sẻ thêm.

Để tạo tiền đề cho dự án này, trong 9 tháng đầu năm 2022, Dai-ichi Life Việt Nam đã triển khai 7 chương trình tri ân khách hàng trị giá trên 12 tỷ đồng, các chương trình hỗ trợ giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường trị giá 5 tỷ đồng cũng như các hoạt động đa dạng nhằm khuyến khích “lối sống xanh” lành mạnh tại công sở. Đặc biệt, chương trình rèn luyện sức khỏe cộng đồng do Dai-ichi Life Việt Nam khởi xướng thông qua giải đi/chạy bộ trực tuyến “Dai-ichi Life - Cung đường yêu thương 2022” đến nay đã thu hút gần 15.000 người tham gia và đóng góp 4 tỷ đồng để giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn trên khắp mọi miền đất nước./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
NL 99.90 16,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300
Trang sức 99.9 16,440 ▼100K 17,140 ▼100K
Trang sức 99.99 16,450 ▼100K 17,150 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17791 18065 18647
CAD 18553 18830 19450
CHF 32635 33019 33665
CNY 0 3470 3830
EUR 29849 30122 31156
GBP 34430 34821 35757
HKD 0 3239 3441
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15007 15597
SGD 20030 20313 20849
THB 723 786 841
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17928 18028 18958
CAD 18712 18812 19824
CHF 32859 32889 34476
CNY 3757.4 3782.4 3917.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30008 30038 31764
GBP 34682 34732 36501
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15077 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20171 20301 21033
THB 0 748.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17700000
SBJ 15000000 15000000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,359
USD20 26,175 26,225 26,359
USD1 26,175 26,225 26,359
AUD 18,065 18,165 19,280
EUR 30,242 30,242 31,656
CAD 18,717 18,817 20,130
SGD 20,292 20,442 21,453
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,660 35,010 35,884
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80