Chi phí quản lý các loại hình bảo hiểm xã hội giai đoạn 2022-2024:

Dự kiến chi gần 39 nghìn tỷ đồng

Hà My
(TBTCO) - Thực hiện Nghị quyết số 09/2021/UBTVQH15 ngày 8/12/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022-2024, Bộ Tài chính đang có tờ trình về dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2022-2024.
aa

Nguyên tắc bố trí chi phí quản lý cho giai đoạn 2022-2024

Theo dự thảo của Bộ Tài chính, chi phí quản lý bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2022-2024 được bố trí theo nguyên tắc mức chi phí quản lý tính theo tỷ lệ trên số thu, chi BHXH (trừ số chi đóng BHYT cho người hưởng BHXH), số thu, chi BHTN (trừ số chi đóng BHYT cho người hưởng BHTN) và số thu BHYT theo quy định của Luật BHXH, Luật Việc làm và Luật BHYT.

Cơ cấu các nhóm chi trong chi phí quản lý là cơ cấu bình quân cho giai đoạn 2022-2024, trong đó quy định theo mức tối đa đối với chi hoạt động bộ máy và chi nhiệm vụ chuyên môn để đảm bảo triệt để tiết kiệm. Quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp đóng góp theo lương hàng năm tính trên số người làm việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao năm 2021.

Dự kiến chi gần 39 nghìn tỷ đồng

Chi nhiệm vụ tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia giai đoạn 2022-2024 dự kiến sẽ được tăng lên.

Dự thảo quyết định mới này cũng quy định, tiếp tục thực hiện chế độ tiền lương bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương do Nhà nước quy định như giai đoạn 2019-2021 cho đến khi Nhà nước thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW thì thực hiện theo chế độ tiền lương mới. Trường hợp biên chế có thay đổi thì thực hiện theo số biên chế được giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Chi phí quản lý giai đoạn 2022-2024 tập trung bố trí kinh phí theo hướng tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền phát triển đối tượng tham gia, theo Nghị quyết số

28-NQ/TW và Nghị quyết số 20-NQ/TW; tăng cường cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi tối đa cho người dân, hiện đại hóa việc quản lý đối tượng thu, chi; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra bảo đảm thu đúng, thu đủ tiền đóng theo chế độ; triệt để tiết kiệm đặc biệt là các khoản chi thường xuyên không thiết yếu.

Mức chi phí quản lý

Theo quy định tại dự thảo, mức chi phí quản lý BHXH bình quân giai đoạn 2022 -2024 tối đa 1,54% dự toán thu, chi BHXH (trừ số chi đóng BHYT cho người hưởng BHXH) được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ BHXH; trong đó, năm 2022 tối đa 1,59%, năm 2023 tối đa 1,54% và năm 2024 tối đa 1,49%.

Mức chi phí quản lý BHTN bình quân giai đoạn 2022-2024 tối đa 1,54% dự toán thu, chi BHTN (trừ số chi đóng BHYT cho người hưởng BHTN) được trích từ Quỹ BHTN. Trong đó, năm 2022 tối đa 1,59%, năm 2023 tối đa 1,54% và năm 2024 tối đa 1,49%.

Mức chi phí quản lý BHYT bình quân giai đoạn 2022-2024 tối đa 3,5% dự toán thu tiền đóng BHYT, được trích từ số tiền thu BHYT. Trong đó, năm 2022 tối đa 3,55%, năm 2023 tối đa 3,5% và năm 2024 tối đa 3,45%.

Trường hợp thực hiện thu, chi BHXH, BHTN trong năm không đạt dự toán, mức chi phí quản lý theo quy định tính trên số thực thu, thực chi. Thu BHYT trong năm không đạt dự toán, mức chi phí quản lý tính trên số thực thu.

Trường hợp thực hiện thu, chi BHXH, BHTN trong năm vượt dự toán, chi phí quản lý 2 loại hình này thực hiện theo tỷ lệ dự toán đã được giao. Với số thu tiền đóng BHYT trong năm vượt dự toán thì mức chi phí quản lý BHYT theo tỷ lệ quy định tính trên số thực thu tiền đóng BHYT.

Đối với dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền giao trong năm, các đơn vị sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Phần chênh lệch giữa dự toán chi phí quản lý được giao và chi phí quản lý theo quy định tại khoản 2 được bù trừ vào chi phí quản lý năm sau.

Về cơ cấu chi, dự thảo quy định, cơ cấu nhiệm vụ chi giai đoạn 2022-2024 trong phạm vi nguồn chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT gồm 3 nhóm nhiệm vụ chi.

Cụ thể, chi nhiệm vụ chuyên môn về tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính, tổ chức thu, chi, thanh tra, kiểm tra; chi ứng dụng công nghệ thông tin, chi đầu tư xây dựng cơ bản; chi hoạt động bộ máy của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân và các đơn vị được giao thực hiện chính sách BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc ngành lao động. Trong đó, nhóm chi hoạt động bộ máy của các đơn vị bình quân giai đoạn được quy định tối đa là 35,3% tổng chi phí quản lý giai đoạn 2022-2024.

Dự kiến nhu cầu chi phí quản lý các loại hình bảo hiểm
giai đoạn 2022-2024 tăng bình quân 0,36%/năm

Báo cáo đánh giá tác động nội dung quy định tại dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ giai đoạn 2022-2024 cho thấy, dự kiến nhu cầu chi phí quản lý các loại hình bảo hiểm trên giai đoạn 2022-2024 là 38.999 tỷ đồng, giảm 3.214 tỷ đồng so với chi phí quản lý giai đoạn 2019-2021 được trích theo quy định tại Nghị quyết số 528/2018/UBTVQH14 và Luật Bảo hiểm y tế. So với số thực trích giai đoạn 2019-2021, dự kiến chi phí này tăng 417 tỷ đồng, mức tăng bình quân 0,36%/năm.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

(TBTCO) - Lĩnh vực y tế tư nhân Việt Nam đang có dư địa phát triển lớn khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh kết hợp du lịch gia tăng, kéo theo thị trường thiết bị y tế có thể đạt 4 tỷ USD/năm trong thời gian tới. Trong khi khả năng tiếp cận vốn trung - dài hạn của bệnh viện, phòng khám tư nhân còn hạn chế, cho thuê tài chính nổi lên với nhiều lợi thế trong việc giải bài toán vốn.
Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Sun Life vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với nhiều điểm sáng trên toàn cầu và tại khu vực châu Á, tiếp tục khẳng định hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, Sun Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả khả quan trong nửa đầu năm 2026, đồng thời tăng cường năng lực tài chính để thực hiện cam kết đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

(TBTCO) - Ngày 8/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền chính thức ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác, hướng đến mở rộng khả năng tiếp cận các giải pháp tài chính phù hợp cho thương nhân và hộ kinh doanh đang hoạt động tại chợ Bình Điền.
VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

VDB: Giữ ổn định và thu hút nguồn lực tài chính quốc gia cho đầu tư phát triển

(TBTCO) - Trong hai thập kỷ hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã góp phần cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho các dự án trọng điểm, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội và thu hút nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển.
Thu phí bảo hiểm không dùng tiền mặt: Thêm “lớp bảo vệ” cho khách hàng

Thu phí bảo hiểm không dùng tiền mặt: Thêm “lớp bảo vệ” cho khách hàng

(TBTCO) - Việc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chuyển sang thu phí không dùng tiền mặt đang tạo ra thay đổi đáng kể trong hoạt động phục vụ khách hàng. Không chỉ giúp giao dịch thuận tiện và dễ kiểm soát hơn, phương thức này còn góp phần minh bạch hóa dòng tiền, hạn chế rủi ro trong khâu thu phí. Tuy nhiên, để quá trình chuyển đổi thực sự hiệu quả, các doanh nghiệp cần bảo đảm đa dạng kênh thanh toán và hỗ trợ kịp thời những khách hàng chưa quen với giao dịch điện tử.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18152 18427 19002
CAD 18224 18500 19116
CHF 31355 31734 32376
CNY 0 3820 3915
EUR 29514 29735 30810
GBP 34297 34688 35632
HKD 0 3173 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14852 15434
SGD 19947 20229 20805
THB 702 766 819
USD (1,2) 25641 0 0
USD (5,10,20) 25679 0 0
USD (50,100) 25707 25721 26086
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 14:30
Ngân hàng