Generali duy trì đà tăng trưởng liên tục trong hoạt động kinh doanh, khẳng định vị thế tài chính vững chắc

(TBTCO) - Tập đoàn Generali vừa chính thức thông báo kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2023, tiếp tục duy trì tăng trưởng lợi nhuận.
aa
Generali duy trì đà tăng trưởng liên tục trong hoạt động kinh doanh, khẳng định vị thế tài chính vững chắc
Ảnh: T.L

Theo đó, doanh thu phí gộp tăng lên mức 60,5 tỷ Euro (+4,7% so với cùng kỳ năm 2022) nhờ sự tăng trưởng mạnh mẽ của mảng bảo hiểm phi nhân thọ (+11,4% so với cùng kỳ năm 2022). Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tập trung vào dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo vệ, phù hợp với chiến lược của Tập đoàn.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng lên mức 5,1 tỷ Euro (+16,7% so với cùng kỳ năm 2022), dẫn đầu là mảng bảo hiểm phi nhân thọ dù chịu ảnh hưởng từ các khoản chi bồi thường nhằm khắc phục hậu quả của thiên tai. Tỷ lệ kết hợp được cải thiện ở mức 94,3% (thấp hơn 3,1% so với cùng kỳ năm 2022). Mảng BHNT duy trì sự vững chắc và tỷ lệ lợi nhuận hợp đồng khai thác mới đạt 5,74% (tăng 0,04% so với cùng kỳ năm 2022).

Tăng trưởng liên tục về lợi nhuận thuần điều chỉnh lên mức 2.979 triệu Euro (tăng 29,6% so với cùng kỳ năm 2022). Vị thế tài chính cực kỳ vững mạnh, với biên khả năng thanh toán đạt 224% (so với 221% trong năm tài chính 2022).

Phó Tổng giám đốc Tài chính Tập đoàn Generali - ông Cristiano Borean, nhận định: “Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì tăng trưởng lợi nhuận trong 9 tháng đầu năm 2023 nhờ sự phát triển mạnh mẽ của cả kết quả hoạt động và lợi nhuận ròng mặc dù chịu tác động lớn từ thiên tai, chứng minh khả năng hồi phục của tập đoàn trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và địa chính trị đầy thách thức. Thực thi chiến lược của tập đoàn, chúng tôi cam kết duy trì nghiệp vụ xuất sắc trong mảng phi nhân thọ, trong khi mảng BHNT, chúng tôi tiếp tục tập trung vào các mảng kinh doanh có khả năng sinh lời tốt nhất. Nhờ mô hình kinh doanh đa dạng và nguồn vốn vững chắc, Generali đang duy trì đà thành công để đạt được các mục tiêu của chiến lược “Người bạn Trọn đời 24: Thúc đẩy Tăng trưởng”.

Được biết, Generali là một trong những tập đoàn bảo hiểm và quản lý tài sản lớn nhất trên thế giới. Được thành lập năm 1831, Generali hiện có mặt tại 50 quốc gia và đạt 81,5 tỷ euro doanh thu phí bảo hiểm năm 2022. Với khoảng 82.000 nhân viên phục vụ 68 triệu khách hàng, Generali đang dẫn đầu tại thị trường châu Âu và có vị thế ngày càng quan trọng tại các thị trường châu Á và châu Mỹ La Tinh.

Trọng tâm trong chiến lược của Generali là cam kết trở thành “Người bạn Trọn đời” của khách hàng, thông qua các giải pháp chuyên biệt mang tính sáng tạo đột phá, trải nghiệm khách hàng dẫn đầu thị trường, cùng mạng lưới kênh phân phối toàn cầu không ngừng được số hóa mạnh mẽ. Tập đoàn đã tích hợp các yếu tố phát triển bền vững vào toàn bộ các quyết định chiến lược nhằm tạo ra giá trị cho tất cả các bên liên quan, đồng thời xây dựng một xã hội công bằng và bền vững hơn./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

(TBTCO) - Hết hạn bảo hành chính hãng luôn là nỗi lo của các chủ xe, e ngại khi có sự cố thay tháo không phải phụ tùng chính hãng sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của xe. Hiểu được những “trăn trở” của khách hàng, Bảo hiểm Quân đội đã cho ra mắt Bảo hiểm Bảo hành an tâm MIC - giải pháp “bảo hiểm sức khỏe” giúp các chủ xe được an tâm về dịch vụ bảo hảnh, sửa chữa hoặc thay thế chữa những bộ phận/linh kiện của xe nếu hỏng hóc xuất phát từ lỗi kỹ thuật.
DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

(TBTCO) - Ngày 28/5/2026, Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức được vinh danh tại Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360.
Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Bảo hiểm Quân đội lần đầu tiên  ra mắt sản phẩm MIC 360 - bảo vệ gói gọn trong một điểm chạm chi phí chỉ từ 100.000 đồng/năm

Bảo hiểm Quân đội lần đầu tiên ra mắt sản phẩm MIC 360 - bảo vệ gói gọn trong một điểm chạm chi phí chỉ từ 100.000 đồng/năm

(TBTCO) - Ngày 27/5/2026, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) chính thức ra mắt bộ sản phẩm MIC 360. Được thiết kế với các quyền lợi bảo vệ đa tầng và mức phí "bình dân" chỉ từ 100.000 đồng/năm, MIC 360 kỳ vọng sẽ trở thành "tấm khiên" an sinh vững chắc cho người lao động và các hộ kinh doanh trước những biến cố bất ngờ.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
Bảo hiểm Quân đội và Bệnh viện Thanh Nhàn ký kết hợp tác bảo lãnh viện phí trực tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

Bảo hiểm Quân đội và Bệnh viện Thanh Nhàn ký kết hợp tác bảo lãnh viện phí trực tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

(TBTCO) - Ngày 27/5/2026, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Bệnh viện Thanh Nhàn đã chính thức thực hiện lễ ký kết thỏa thuận hợp tác triển khai dịch vụ bảo lãnh viện phí trực tiếp. Đây là bước đi chiến lược nằm trong chuỗi hoạt động mở rộng mạng lưới bảo lãnh của MIC tại các bệnh viện công uy tín nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục và tối ưu hóa quyền lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▲100K 14,650 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▲150K 15,550 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▲150K 15,500 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▲150K 15,480 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NL 99.90 14,200 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▲150K
Trang sức 99.9 15,040 ▲100K 15,740 ▲100K
Trang sức 99.99 15,050 ▲100K 15,750 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲10K 15,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲10K 15,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▲10K 1,583 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▲10K 1,584 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▲10K 1,568 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▲991K 155,248 ▲991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▲750K 117,762 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▲680K 106,785 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▲610K 95,808 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▲74465K 91,574 ▲82475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▲417K 65,542 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cập nhật: 29/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19133
CAD 18514 18791 19408
CHF 32907 33292 33934
CNY 0 3846 3938
EUR 29969 30242 31288
GBP 34479 34870 35809
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15374 15965
SGD 20036 20319 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80