Mục tiêu của chính sách bảo hiểm xã hội là an sinh, không vì lợi nhuận

Hà My
(TBTCO) - Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là các chính sách nhân văn, ưu việt của Đảng và Nhà nước ta, giữ vai trò trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia. Chính sách do Nhà nước tổ chức, thực hiện, hoạt động vì mục đích an sinh xã hội, không vì lợi nhuận nhằm bảo đảm mọi công dân đều được thụ hưởng các quyền lợi an sinh.
aa

Mức hưởng hưu trí đang cao hơn nhiều so với mức đóng góp

Hiện nay, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) được thực hiện với hai loại hình BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Trong đó, chính sách BHXH bắt buộc có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với người lao động (NLĐ) mà còn cả với doanh nghiệp (DN). Ngoài việc giúp NLĐ ổn định cuộc sống ngay khi đang làm việc, chính sách BHXH còn trợ giúp NLĐ khi không còn khả năng lao động thông qua thụ hưởng 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

Với doanh nghiệp, việc NLĐ được tham gia chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) đầy đủ sẽ có thêm động lực giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh mà không phải lo lắng về nguồn lao động. Mặt khác, thực tế nhiều doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động thì tiêu chí được tham gia BHXH, BHYT cũng là một quyền lợi quan trọng để thu hút được NLĐ vào làm việc.

Chi trả lương hưu tại nhà cho người cao tuổi. Ảnh: BHXHVN
Chi trả lương hưu tại nhà cho người cao tuổi. Ảnh: BHXHVN

Chung mục tiêu với BHXH bắt buộc để ngày càng có nhiều người được bảo đảm an sinh xã hội (ASXH) sau khi hết tuổi lao động, chính sách BHXH tự nguyện ra đời từ năm 2008 nhằm tạo cơ hội cho mọi NLĐ ở khu vực phi chính thức được tham gia BHXH.

Chính sách BHXH tự nguyện được thực hiện đã đem lại lợi ích rất rõ, giúp tất cả mọi người đều có thể tiếp cận được chính sách hưu trí và được cấp thẻ BHYT miễn phí khi hết tuổi lao động. Hiện tại, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ mức đóng từ 10 - 30%, tùy đối tượng.

Bên cạnh đó, theo BHXH Việt Nam, chế độ hưu trí trong chính sách BHXH đang được thiết kế rất có lợi cho NLĐ với mức hưởng đang cao hơn nhiều so với mức đóng góp. Mức hưởng lương hưu không phải mức cố định tại thời điểm nghỉ hưu mà định kỳ được điều chỉnh tăng theo chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế để đảm bảo cuộc sống.

Từ năm 1995 đến nay, Nhà nước đã thực hiện 22 lần điều chỉnh lương hưu và trong các năm qua dù tình hình kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng lương hưu vẫn được điều chỉnh với mức chung là 7,4% từ ngày 1/1/2022.

BHXH Việt Nam cũng cho biết, cơ chế, chính sách, pháp luật về BHXH ngày càng hoàn thiện, đồng bộ theo hướng gia tăng quyền, lợi ích của người tham gia, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế, góp phần bảo đảm tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần của người dân trước những biến cố, rủi ro, giúp bảo đảm ASXH.

Với ý nghĩa đó, Luật BHXH đang tiếp tục được sửa đổi theo hướng mở rộng, gia tăng quyền, lợi ích, tạo sự hấp dẫn để thu hút NLĐ tham gia BHXH; hoàn thiện quy định quản lý nhà nước và hệ thống tổ chức thực hiện chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, công khai, minh bạch.

Chi trả chi phí điều trị cho tất cả các bệnh hiểm nghèo

Cùng với chính sách BHXH, BHYT là chính sách an sinh xã hội ưu việt, nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng, chia sẻ rủi ro bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người dân khi ốm đau, bệnh tật, tai nạn… Luật BHYT quy định tất cả người dân đều có quyền tham gia BHYT và có phạm vi hưởng BHYT như nhau. Người tham gia BHYT được Quỹ BHYT thanh toán số tiền khám chữa bệnh (KCB) không giới hạn theo phạm vi, mức hưởng, có thể lên tới hàng tỷ đồng/năm.

Ngoài ra, người tham gia sẽ được Quỹ BHYT thanh toán đầy đủ các chi phí KCB BHYT theo quy định, không bị giới hạn về tuổi tác, số ngày điều trị và tổng chi phí KCB BHYT. Qua đó, BHYT đã giúp nhiều người có thẻ BHYT vượt qua những khó khăn về kinh tế khi không may bị ốm đau bệnh tật.

Người tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội luôn được đảm bảo kịp thời

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, từ năm 1995 đến hết năm 2022, đã có khoảng hơn 136 triệu lượt người hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe; từ năm 2010 đến hết năm 2022 có gần 8,7 triệu người hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Hiện tại, tổng số người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng của cả nước khoảng 3,3 triệu người.

Hiện nay, danh mục thuốc được Quỹ BHYT thanh toán đáp ứng nhu cầu KCB của người có thẻ BHYT với hơn 1.000 hoạt chất, sinh phẩm tân dược và hàng trăm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.

Trong đó, có nhiều thuốc điều trị ung thư, thuốc điều trị bệnh hiếm, thuốc điều trị bệnh máu không đông, thuốc tim mạch đa dạng… người bệnh được chỉ định sử dụng dài ngày, có thuốc dùng suốt đời cho quá trình điều trị bệnh.

Ngoài các chi phí về thuốc, người tham gia BHYT còn được Quỹ BHYT chi trả các chi phí dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế. Trong đó có các phẫu thuật, thủ thuật cao, chi phí lớn như: phẫu thuật bằng robot, phẫu thuật thay khớp, thay đãi đệm cột sống, đặt máy tạo nhịp tim… Đáng chú ý, một số loại vật tư y tế được Quỹ BHYT thanh toán có giá trị lên đến hàng trăm triệu đồng.

Đặc biệt, hiện nay, Quỹ BHYT thực hiện chi trả chi phí điều trị cho tất cả các bệnh hiểm nghèo như nhóm bệnh về: tim mạch, ung thư, bệnh hiếm… Đây là các nhóm bệnh sẽ phải điều trị dài ngày hoặc suốt đời, có chi phí điều trị lớn. Thời gian qua, nhiều người có thẻ BHYT bị mắc các bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng đã được Quỹ BHYT chi trả hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng chi phí KCB BHYT, nhờ đó giúp nhiều người bệnh có thêm động lực, niềm tin tiếp tục điều trị bệnh, giúp nhiều gia đình không bị tái nghèo do không phải chi trả các khoản chi phí “khổng lồ” của việc KCB cho người thân.

Thống kê của BHXH Việt Nam cho thấy, trong năm 2022, toàn quốc có 64 người bệnh được Quỹ BHYT chi trả chi phí KCB trên 1 tỷ đồng. Quý I/2023 có 99 người bệnh được Quỹ BHYT chi trả chi phí KCB trên 500 triệu đồng (trong đó, có 8 người bệnh được Quỹ BHYT chi trả chi phí KCB trên 1 tỷ đồng)./.

Hà My

Đọc thêm

Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

(TBTCO) - Các chuyên gia đánh giá, mặt bằng lãi suất nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc tăng nhẹ trong nửa cuối năm. Dù thanh khoản được kỳ vọng cải thiện nhờ các chính sách hỗ trợ, rủi ro về nguồn vốn và thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn hiện hữu.
Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

(TBTCO) - Trong bối cảnh "độ chênh" khoảng 2 điểm phần trăm giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn vẫn duy trì, nhiều ngân hàng đẩy mạnh mở rộng các kênh huy động ngoài tiền gửi truyền thống. Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất trên các kênh huy động đồng loạt neo ở mức cao, khiến chi phí vốn gia tăng và dư địa giảm thêm lãi suất không dễ dàng.
ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

(TBTCO) - ACB lãi trước thuế 10.735 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, hoàn thành 107% kế hoạch bán niên. NIM cải thiện lên 3,02%, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 746 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với đầu năm, vượt mức tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành.
KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

(TBTCO) - KienlongBank (KLB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 655 tỷ đồng, tăng trưởng 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nâng tổng lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đầu năm lên 1.176 tỷ đồng, bứt phá mạnh mẽ 27,6% so với nửa đầu năm 2025.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Eximbank dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 24/7 bầu 5 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và 1 thành viên Ban Kiểm soát. Danh sách ứng viên đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, trong đó có ông Quocanh Nguyenle - nguyên Tổng Giám đốc Techcombank; ông Nguyễn Quốc Hùng - nguyên Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cùng 4 chuyên gia quốc tế.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
NL 99.99 13,000 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼200K
Trang sức 99.9 13,190 ▼600K 13,890 ▼600K
Trang sức 99.99 13,200 ▼600K 13,900 ▼600K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼7K 14,002 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼7K 14,003 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼7K 139 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼7K 1,391 ▼60K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 ▼7K 137 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▼5940K 135,644 ▼5940K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼88300K 10,291 ▼97120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲82643K 93,319 ▲92345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▼3661K 83,728 ▼3661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▼3498K 80,029 ▼3498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▼2502K 57,285 ▼2502K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cập nhật: 23/07/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17874 18148 18727
CAD 18148 18424 19043
CHF 31632 32012 32656
CNY 0 3845 3938
EUR 29372 29593 30676
GBP 34366 34758 35696
HKD 0 3224 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14933 15526
SGD 19846 20127 20700
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,549 29,573 30,984
JPY 156.85 157.13 166.6
GBP 34,561 34,655 35,845
AUD 18,096 18,161 18,847
CAD 18,364 18,423 19,099
CHF 31,906 32,005 32,938
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,812 3,957
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 741.98 751.14 803.88
NZD 14,953 15,092 15,545
SEK - 2,669 2,763
DKK - 3,953 4,092
NOK - 2,703 2,799
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,790.93
TWD 735.69 - 891.15
SAR - 6,889.57 7,255.99
KWD - 83,169 88,484
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26480
AUD 18067 18167 19090
CAD 18336 18436 19450
CHF 31895 31925 33503
CNY 3827 3852 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29580 29610 31335
GBP 34687 34737 36490
HKD 0 3355 0
JPY 157.56 158.06 178.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15057 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20004 20134 20867
THB 0 722.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13500000 13500000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,500
USD20 26,138 26,188 26,500
USD1 26,138 26,188 26,500
AUD 18,116 18,216 19,323
EUR 29,367 29,467 31,123
CAD 18,287 18,387 19,693
SGD 20,080 20,230 20,785
JPY 158.02 159.52 165.05
GBP 34,563 34,713 35,770
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80