Nghiên cứu chính sách để đảm bảo 100% người cao tuổi có bảo hiểm y tế

Hà My
(TBTCO) - Bảo hiểm y tế đang là điểm tựa vững chắc cho người cao tuổi chăm lo sức khỏe, đảm bảo an sinh xã hội, giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình. Tuy nhiên, còn không ít người cao tuổi dù đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng vẫn không đủ điều kiện, khả năng tài chính để mua thẻ bảo hiểm y tế. Điều này đặt ra yêu cầu cần sớm có chính sách hỗ trợ để đảm bảo 100% người cao tuổi có bảo hiểm y tế.
aa

Vẫn còn 5% người cao tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế

Việt Nam đang ở độ tuổi trung bình của giai đoạn dân số vàng và đang đứng trước thách thức về mặt già hóa dân số, khi là quốc gia có tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng.

Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có khoảng 13 triệu người cao tuổi, chiếm 12% dân số. Trong đó có 3,2 triệu người cao tuổi đang hưởng bảo hiểm xã hội, hơn 800.000 người cao tuổi hưởng chế độ người có công; gần 1,9 triệu người cao tuổi hưởng bảo trợ xã hội hằng tháng, trong đó hơn 10.000 người cao tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội. Người cao tuổi từ 75 đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo được trợ cấp hàng tháng.

Nghiên cứu chính sách để đảm bảo 100% người cao tuổi có bảo hiểm y tế

Người cao tuổi luôn được Nhà nước quan tâm chăm lo sức khỏe. Ảnh: TL

Luật Người cao tuổi quy định, những người từ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) từ ngân sách nhà nước. Theo thống kê, hiện cả nước đã có khoảng 12,1 triệu người cao tuổi có thẻ BHYT, chiếm 95% tổng số người cao tuổi.

Có thể thấy, người cao tuổi luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm lo sức khỏe, bảo đảm ngày càng tốt hơn các điều kiện để dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT. Khi sức khỏe người già giảm sút, việc tham gia BHYT là vô cùng cần thiết nhằm đề phòng trước những rủi ro có thể xảy đến bất cứ lúc nào.

Tuy nhiên, thống kê cho thấy, hiện vẫn còn 5% người cao tuổi tương đương với hơn 500 nghìn người chưa có thẻ BHYT. Theo báo cáo của cơ quan quản lý người cao tuổi, hiện tại số người cao tuổi chưa có thẻ BHYT hầu hết thuộc nhóm từ 60 đến 79 tuổi, không thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc không thuộc đối tượng chính sách ưu đãi xã hội. Thậm chí có người cao tuổi dù đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng vẫn không đủ điều kiện, khả năng tài chính để mua thẻ BHYT.

Điều chỉnh mức đóng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi

Theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế (BHYT), người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được quỹ BHYT chi trả 80% chi phí khi đi khám, chữa bệnh BHYT. Còn đối với người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thì được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh.

Về việc vẫn còn 5% người cao tuổi chưa có thẻ BHYT, trong buổi làm việc mới đây với Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam, ông Đào Ngọc Dung - Bộ trưởng cho rằng, phải vận dụng nhiều cách khác nhau để đảm bảo 100% người cao tuổi có BHYT, trong đó có việc kiến nghị Chính phủ giao HĐND các tỉnh/thành phố đánh giá đầy đủ và dùng ngân sách địa phương để hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người cao tuổi. Dự kiến, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ đề xuất sửa đổi Luật Người cao tuổi vào năm 2024 và sửa đổi tập trung vào những nội dung thiết yếu đặc biệt là rút ngắn độ tuổi người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội, qua đó, rút ngắn độ tuổi người cao tuổi được hỗ trợ mua thẻ BHYT từ ngân sách.

Nhiều chuyên gia cho rằng, trước mắt, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng, mức hỗ trợ đóng BHYT đối với người cao tuổi trên cơ sở tính toán khả năng cân đối quỹ. Cụ thể, cần nâng mức đóng, mức hỗ trợ các nhóm đối tượng tham gia BHYT, trong đó có người cao tuổi cần ưu tiên. Đặc biệt, cần quan tâm hỗ trợ nhóm người cao tuổi từ 60 tuổi đến 79 tuổi tham gia BHYT theo hộ gia đình và hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, Chính phủ cần chỉ đạo các địa phương chủ động xây dựng phương án huy động ngân sách từ nguồn kinh phí của địa phương để hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người cao tuổi chưa có thẻ BHYT trên địa bàn, ngoài phần kinh phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Về lâu dài, cần đưa nội dung xây dựng, hỗ trợ mức đóng BHYT đối với người cao tuổi vào nội dung vào sửa đổi, bổ sung Luật BHYT, làm thế nào tất cả các đối tượng đủ điều kiện công nhận là người cao tuổi thì được hưởng đầy đủ mức đóng BHYT do ngân sách nhà nước bảo đảm…

Thiết kế chính sách giảm người hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp cùng Ngân hàng Thế giới vừa tổ chức tham vấn ý kiến chuyên gia quốc tế đề xuất sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội.

Về việc Việt Nam có khoảng 120.000 người hưởng lương hưu nhưng cũng có khoảng 800.000 người hưởng bảo hiểm xã hội một lần và đang gặp khó khăn khi thiết kế chính sách, theo các chuyên gia, việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội cũng cần có chính sách cho những trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ 5-10 năm để họ đến tuổi nghỉ hưu có thể đạt mức lương cố định. Cần thiết kế chính sách để người lao động không xin nghỉ hưu trước tuổi, tăng độ bao phủ lương hưu xã hội thông qua sự hỗ trợ của Nhà nước cho những người đang ở độ tuổi nhất định để sau họ về già nhà nước không phải chi trợ cấp xã hội... Đồng thời, có cơ sở dữ liệu về người lao động ở khu vực phi chính thức để thúc đẩy vào họ vào hệ thống bảo hiểm xã hội.

Hà My

Đọc thêm

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲150K 17,480 ▲240K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 ▲240K 17,260 ▲240K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 ▲240K 17,210 ▲240K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 ▲240K 17,190 ▲240K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,590 ▲200K 17,290 ▲200K
Trang sức 99.99 16,600 ▲200K 17,300 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18266 18839
CAD 18448 18725 19343
CHF 32718 33103 33747
CNY 0 3800 3870
EUR 30121 30395 31423
GBP 34550 34942 35876
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15594
SGD 20109 20392 20909
THB 737 800 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26361
AUD 18184 18284 19207
CAD 18636 18736 19751
CHF 32977 33007 34590
CNY 3795.5 3820.5 3956.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30310 30340 32065
GBP 34849 34899 36663
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20272 20402 21125
THB 0 767.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80