Thông tư số 196 quy định mức thu phí và lệ phí được quy định cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung phí, lệ phí

Mức thu

I

Đối với hoạt động sản xuất rượu

1

Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp:

Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế từ 3 triệu lít/năm trở lên

4.500.000 đồng/cơ sở/lần

Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/năm

2.200.000 đồng/cơ sở/lần

2

Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1.100.000 đồng/cơ sở/lần

3

Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

400.000 đồng/giấy/lần

4

Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công mục đích kinh doanh

200.000 đồng/giấy/lần

II

Đối với hoạt động sản xuất thuốc lá

1

Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấp phép sản xuất sản phẩm, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá

4.500.000 đồng/cơ sở/lần

2

Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

2.200.000 đồng/cơ sở/lần

3

Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

400.000 đồng/giấy/lần

Thông tư số 196 cũng quy định phí thẩm định điều kiện hoạt động sản xuất rượu, thẩm định cơ sở đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

Khoản phí này được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Thông tư số 196 cũng quy định cơ quan thu phí, lệ phí gồm Bộ Công Thương; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phòng Công Thương, phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND cấp huyện.

Thông tư số 196 có hiệu lực từ ngày 5/2/2015./.

Tài Tâm