Tăng các mức đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ngày 1/7/2023

(TBTCO) - Mức lương cơ sở là căn cứ đóng, nộp, thụ hưởng một số chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT). Do đó, việc tăng lương cơ sở từ 1/7/2023 sẽ kéo theo việc tăng mức đóng và hưởng một số chính sách về BHXH, BHYT.
aa

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 24/2023/NĐ-CP, quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 1/7, áp dụng mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng cho 9 nhóm đối tượng.

Mức lương cơ sở là căn cứ đóng, nộp, thụ hưởng một số chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nên từ thời điểm 1/7/2023, mức đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng có sự thay đổi.

Về mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình, theo các quy định hiện hành: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ 2 đóng 70% mức đóng của người thứ nhất, tương ứng 3,15% mức lương cơ sở; người thứ 3: 60% mức đóng của người thứ nhất, tương ứng với 2,7% mức lương cơ sở; người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất, tương ứng với 2,25% mức lương cơ sở; người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất, tương ứng với 1,8% mức lương cơ sở.

Chú thích ảnh

Cũng từ thời điểm ngày 1/7/2023, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng tăng lên, nên chế độ thụ hưởng các chính sách dự kiến cũng tăng. Chi tiết xem bảng dưới đây:

Chú thích ảnh
Theo TTXVN

Đọc thêm

Shinhan Bank lãi gần 2.600 tỷ đồng nửa đầu năm 2026, nợ xấu duy trì ở mức 0,55%

Shinhan Bank lãi gần 2.600 tỷ đồng nửa đầu năm 2026, nợ xấu duy trì ở mức 0,55%

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Shinhan Bank lãi trước thuế 2.589,8 tỷ đồng, với nhiều nguồn thu cốt lõi tăng trưởng; dư nợ cho vay khách hàng tăng 6,2%, đạt 167.638 tỷ đồng. Các chỉ tiêu an toàn được duy trì tích cực với CAR ở mức 20,7% và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp 0,55%.
Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

VDSC nhận định, thanh khoản VND vẫn tương đối căng thẳng khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Trong bối cảnh nguồn vốn ngày càng dịch chuyển sang kỳ hạn dài, tiền gửi ngắn hạn trở nên quan trọng, nhưng lại phụ thuộc đáng kể vào dòng tiền Kho bạc Nhà nước, hiện vượt 700 nghìn tỷ đồng.
Thông báo về việc được phê duyệt thay đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh Thành phố Hà Nội

Thông báo về việc được phê duyệt thay đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh Thành phố Hà Nội

(TBTCO) - Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-QLGS3 ngày 24/8/2026 của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh thành phố Hà Nội, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định sửa đổi Điều 2 tại Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 39/GP-NHNN ngày 18/3/2019 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh thành phố Hà Nội thành:
Vietcombank triển khai trao 7.350 suất học bổng "Cùng em tiến bước” nhân dịp năm học mới 2026 - 2027

Vietcombank triển khai trao 7.350 suất học bổng "Cùng em tiến bước” nhân dịp năm học mới 2026 - 2027

(TBTCO) - Những bước chân vì sức khỏe và môi trường được chuyển hóa thành nguồn lực hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giàu nghị lực vươn lên trong học tập.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Xây dựng Luật Tài sản số: Khơi thông nguồn lực mới cho tăng trưởng

Xây dựng Luật Tài sản số: Khơi thông nguồn lực mới cho tăng trưởng

(TBTCO) - Để tài sản số thực sự trở thành nguồn lực cho nền kinh tế, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý, phân loại tài sản theo đúng bản chất, đồng thời chuẩn hóa tài sản cơ sở, dữ liệu và cơ chế bảo vệ nhà đầu tư. Đây là những nội dung được bà Nguyễn Vân Hiền - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội Blockchain và Tài sản số Việt Nam nhấn mạnh trong cuộc trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư.
Bảo Việt dành 1 tỷ đồng trao học bổng “Bảo Việt - Vì tương lai Việt” cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân năm học 2026 - 2027

Bảo Việt dành 1 tỷ đồng trao học bổng “Bảo Việt - Vì tương lai Việt” cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân năm học 2026 - 2027

(TBTCO) - Ngày 05/9/2026, tiếp nối truyền thống đồng hành cùng thế hệ trẻ Việt Nam, Tập đoàn Bảo Việt tiến hành trao học bổng thường niên cho sinh viên xuất sắc năm học 2026 - 2027 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Hà Nội.
Bảo Việt hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp, Cao Bằng

Bảo Việt hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp, Cao Bằng

(TBTCO) - Hướng tới cải thiện điều kiện học tập cho trẻ em vùng khó khăn, Tập đoàn Bảo Việt, Bảo Việt Nhân thọ hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp tại xã Đoài Dương, tỉnh Cao Bằng. Công trình không chỉ góp phần mang đến môi trường học tập khang trang, an toàn cho trẻ em vùng biên, mà còn nối dài chuỗi hoạt động đồng hành cùng thế hệ trẻ được Bảo Việt triển khai trên cả nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18191 18466 19042
CAD 18283 18559 19176
CHF 31346 31725 32365
CNY 0 3827 3924
EUR 29522 29743 30826
GBP 34320 34711 35646
HKD 0 3181 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14863 15448
SGD 19969 20252 20823
THB 704 767 820
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,556 29,580 30,985
JPY 163.9 164.2 174.14
GBP 34,487 34,580 35,777
AUD 18,376 18,442 19,141
CAD 18,460 18,519 19,201
CHF 31,587 31,685 32,619
SGD 20,081 20,143 20,934
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 751.43 760.71 814.53
NZD 14,837 14,975 15,420
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,755 2,856
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,972.09 - 6,745.09
TWD 743.37 - 900.65
SAR - 6,796.45 7,159.27
KWD - 82,408 87,691
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 18377 18477 19402
CAD 18468 18568 19582
CHF 31607 31637 33211
CNY 3810.3 3835.3 3970.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29714 29744 31469
GBP 34638 34688 36440
HKD 0 3330 0
JPY 165.27 165.77 176.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14977 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20140 20270 20991
THB 0 733.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,764 25,794 26,150
USD20 25,744 25,794 26,150
USD1 25,694 25,794 26,150
AUD 18,415 18,515 19,624
EUR 29,499 29,599 31,258
CAD 18,419 18,519 19,824
SGD 20,199 20,349 21,050
JPY 165.65 167.15 172.74
GBP 34,524 34,674 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 18:00
Ngân hàng