MBV thông báo thay đổi địa điểm các Phòng Giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) thay đổi địa điểm các phòng giao dịch
aa

Căn cứ các Công văn, Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận thay đổi địa điểm các phòng giao dịch (PGD) thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại, MBV xin trân trọng thông báo danh sách các địa điểm thay đổi, cụ thể như sau:

TT

Tên PGD

Địa điểm hiện tại

Địa điểm mới

Chấp thuận của NHNN

Ngày di chuyển

1

Giang Văn Minh

Số 83 Giang Văn Minh, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Tầng 1, Tòa nhà số 3 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

2

Quốc Tử Giám

Tầng 1 của hai ngôi nhà: Số 35G Ngô Sỹ Liên (Số 16 Nguyễn Như Đổ) và 30D Ngô Sỹ Liên, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Một phần tầng 1, tầng 2 Tòa nhà 79 Lý Thường Kiệt, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

3

Trần Xuân Soạn

Số 70 Trần Xuân Soạn, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số 9 Tô Hiến Thành, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

4

Nguyễn Thượng Hiền

Số 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số 9 Tô Hiến Thành, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

5

Trần Đăng Ninh

Tầng 1,2 nhà số 207 + 209 Trần Đăng Ninh, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Một phần tầng 1 và tầng lửng, số 01 Trung Hòa, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

6

Vạn Phúc

Thửa CUTM05-02, Dự án làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Số 11 Nguyễn Văn Lộc, tổ dân phố 3, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

7

Nguyễn Trường Tộ

Tầng 1 và tầng 2, nhà số 15 Nguyễn Trường Tộ, Phường Nguyễn Trung Trực, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Số 33 Phan Đình Phùng, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

8

Vương Thừa Vũ

Số 59 Vương Thừa Vũ, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Tầng lửng và tầng 2, tòa nhà số 252 Lê Trọng Tấn, Phường Phương Liệt, Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

9

Võ Chí Công

Số 96 đường Võ Chí Công, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số 135 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

10

Hoàng Mai

Số 770 đường Trương Định, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Tầng 1 Tòa nhà Nam Hải, Lô số 01-9a, Tiểu thủ công nghiệp Hai Bà Trưng, Phường Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

11

Mỹ Đình

B1 - 09 Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Số 244-246 đường Hồ Tùng Mậu, Khu TT Công ty TNHH MTV Đầu tư và PT Nông nghiệp HN, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

12

Long Biên

Số 73 Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Tầng 1 tòa nhà thuộc Dự án Khu nhà ở 319 Bồ Đề, Tổ 10, Phường Long Biên, Thành phố Hà Nội (HC Golden city)

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

13

Lạch Tray

Số 219 C Lạch Tray, Phường Đổng Quốc Bình, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Số 418-418A-420 đường Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Công văn số 1690/KV6-QLGS1 ngày 30/06/2025

10/7/2025

14

Hồng Bàng

Số BH02-06, Khu đô thị Vinhomes Imperia Hải Phòng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng

Số 418-418A-420 đường Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Công văn số 1690/KV6-QLGS1 ngày 30/06/2025

10/7/2025

15

Bắc Nghệ An

Số 402 Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Quỳnh Thiện, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

16

Vinh

Số 227-229 đường Nguyễn Trãi, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

17

Phương Đông

Số 312 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

18

Sông La

Số 18 đường Đặng Dung, Phường Nam Hà, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Số 2 Phan Đình Phùng, Phường Thành Sen, Tỉnh Hà Tĩnh

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

19

Hải Châu

Tầng lửng ngôi nhà số 100 Núi Thành, Phường Hòa Thuận Động, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số 80-82 Hàm Nghi, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

20

Lý Tự Trọng

Số 197 Đống Đa, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số 80-82 Hàm Nghi, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

21

Ngũ Hành Sơn

Số 334 Ngũ Hành Sơn, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Số 100 Ông Ích Đường, Phường Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

22

Tịnh Khê

Quốc lộ 24B, Thôn Mỹ Lại, Xã Tịnh Khê, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Tầng 1- số 251 đường Phạm Văn Đồng, Xã Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

23

PGD Phú Mỹ

H12-H14 đường Trường Chinh, Tổ 10, Khu phố Vạn Hạnh, Phường Phú Mỹ, Thành phố Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số 363 Thống Nhất, Phường Tam Thắng, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Công văn số 1420/KV12-QLGS1 ngày 26/06/2025

15/07/2025

Nhân dịp khai trương địa điểm mới, kính mời quý khách hàng đến giao dịch và nhận những phần quà tri ân giá trị như lời cảm ơn chân thành từ MBV.

MBV trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ của quý khách hàng và Đối tác trong thời gian tới./.

MBV

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80