MBV thông báo thay đổi địa điểm các Phòng Giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) thay đổi địa điểm các phòng giao dịch
aa

Căn cứ các Công văn, Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận thay đổi địa điểm các phòng giao dịch (PGD) thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại, MBV xin trân trọng thông báo danh sách các địa điểm thay đổi, cụ thể như sau:

TT

Tên PGD

Địa điểm hiện tại

Địa điểm mới

Chấp thuận của NHNN

Ngày di chuyển

1

Giang Văn Minh

Số 83 Giang Văn Minh, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Tầng 1, Tòa nhà số 3 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

2

Quốc Tử Giám

Tầng 1 của hai ngôi nhà: Số 35G Ngô Sỹ Liên (Số 16 Nguyễn Như Đổ) và 30D Ngô Sỹ Liên, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Một phần tầng 1, tầng 2 Tòa nhà 79 Lý Thường Kiệt, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

3

Trần Xuân Soạn

Số 70 Trần Xuân Soạn, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số 9 Tô Hiến Thành, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

4

Nguyễn Thượng Hiền

Số 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số 9 Tô Hiến Thành, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

5

Trần Đăng Ninh

Tầng 1,2 nhà số 207 + 209 Trần Đăng Ninh, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Một phần tầng 1 và tầng lửng, số 01 Trung Hòa, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

6

Vạn Phúc

Thửa CUTM05-02, Dự án làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Số 11 Nguyễn Văn Lộc, tổ dân phố 3, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

7

Nguyễn Trường Tộ

Tầng 1 và tầng 2, nhà số 15 Nguyễn Trường Tộ, Phường Nguyễn Trung Trực, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Số 33 Phan Đình Phùng, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

8

Vương Thừa Vũ

Số 59 Vương Thừa Vũ, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Tầng lửng và tầng 2, tòa nhà số 252 Lê Trọng Tấn, Phường Phương Liệt, Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

9

Võ Chí Công

Số 96 đường Võ Chí Công, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số 135 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

10

Hoàng Mai

Số 770 đường Trương Định, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Tầng 1 Tòa nhà Nam Hải, Lô số 01-9a, Tiểu thủ công nghiệp Hai Bà Trưng, Phường Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

11

Mỹ Đình

B1 - 09 Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Số 244-246 đường Hồ Tùng Mậu, Khu TT Công ty TNHH MTV Đầu tư và PT Nông nghiệp HN, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

12

Long Biên

Số 73 Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Tầng 1 tòa nhà thuộc Dự án Khu nhà ở 319 Bồ Đề, Tổ 10, Phường Long Biên, Thành phố Hà Nội (HC Golden city)

Công văn số 1623/KV1-QLGS1 ngày 30/06/2025

15/07/2025

13

Lạch Tray

Số 219 C Lạch Tray, Phường Đổng Quốc Bình, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Số 418-418A-420 đường Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Công văn số 1690/KV6-QLGS1 ngày 30/06/2025

10/7/2025

14

Hồng Bàng

Số BH02-06, Khu đô thị Vinhomes Imperia Hải Phòng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng

Số 418-418A-420 đường Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Công văn số 1690/KV6-QLGS1 ngày 30/06/2025

10/7/2025

15

Bắc Nghệ An

Số 402 Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Quỳnh Thiện, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

16

Vinh

Số 227-229 đường Nguyễn Trãi, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

17

Phương Đông

Số 312 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Số 215 Lê Lợi, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

18

Sông La

Số 18 đường Đặng Dung, Phường Nam Hà, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Số 2 Phan Đình Phùng, Phường Thành Sen, Tỉnh Hà Tĩnh

Công văn số 1030/KV8-QLGS1 ngày 27/06/2025

10/7/2025

19

Hải Châu

Tầng lửng ngôi nhà số 100 Núi Thành, Phường Hòa Thuận Động, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số 80-82 Hàm Nghi, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

20

Lý Tự Trọng

Số 197 Đống Đa, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số 80-82 Hàm Nghi, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

21

Ngũ Hành Sơn

Số 334 Ngũ Hành Sơn, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Số 100 Ông Ích Đường, Phường Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

22

Tịnh Khê

Quốc lộ 24B, Thôn Mỹ Lại, Xã Tịnh Khê, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Tầng 1- số 251 đường Phạm Văn Đồng, Xã Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi

Công văn số 1807/KV9-QLGS ngày 01/07/2025

15/07/2025

23

PGD Phú Mỹ

H12-H14 đường Trường Chinh, Tổ 10, Khu phố Vạn Hạnh, Phường Phú Mỹ, Thành phố Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số 363 Thống Nhất, Phường Tam Thắng, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Công văn số 1420/KV12-QLGS1 ngày 26/06/2025

15/07/2025

Nhân dịp khai trương địa điểm mới, kính mời quý khách hàng đến giao dịch và nhận những phần quà tri ân giá trị như lời cảm ơn chân thành từ MBV.

MBV trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ của quý khách hàng và Đối tác trong thời gian tới./.

MBV

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; trong khi chiều bán tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng chạm trần. Trên thị trường quốc tế, DXY phục hồi lên 99,98 điểm, tiếp tục giằng co quanh mốc 100 điểm khi Tổng thống Trump phát tín hiệu cứng rắn về nguy cơ leo thang xung đột Trung Đông.
Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,670 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲150K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17654 17927 18503
CAD 18378 18654 19275
CHF 32317 32700 33348
CNY 0 3470 3830
EUR 29744 30016 31041
GBP 34024 34414 35359
HKD 0 3229 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14719 15310
SGD 19944 20226 20742
THB 721 784 838
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,864 29,888 31,127
JPY 160.48 160.77 169.46
GBP 34,213 34,306 35,285
AUD 17,863 17,928 18,497
CAD 18,561 18,621 19,186
CHF 32,556 32,657 33,419
SGD 20,059 20,121 20,791
CNY - 3,750 3,870
HKD 3,292 3,302 3,419
KRW 16.1 16.79 18.15
THB 769.68 779.19 829.89
NZD 14,726 14,863 15,206
SEK - 2,743 2,824
DKK - 3,997 4,112
NOK - 2,660 2,738
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,097.19 - 6,842.69
TWD 745.26 - 897.3
SAR - 6,894.82 7,218.2
KWD - 83,511 88,310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17844 17944 18872
CAD 18564 18664 19681
CHF 32569 32599 34189
CNY 3768.4 3793.4 3928.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29935 29965 31693
GBP 34337 34387 36150
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14839 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20100 20230 20965
THB 0 750.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,362
USD20 26,160 26,210 26,362
USD1 23,852 26,210 26,362
AUD 17,776 17,876 18,997
EUR 30,022 30,022 31,450
CAD 18,504 18,604 19,923
SGD 20,143 20,293 20,871
JPY 161.92 163.42 168.09
GBP 34,135 34,485 35,369
XAU 16,998,000 0 17,352,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80