Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm và chính thức khai trương hoạt động MBV Bà Rịa.
aa

Căn cứ theo các văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Khu vực 2: Văn bản số 2330/KV2-GS2 ngày 24/3/2026 về việc chấp thuận thay đổi địa điểm Phòng giao dịch Hòa Long; Văn bản số 3182/KV2-GS2 ngày 17/4/2026 về việc xác nhận đáp ứng đầy đủ yêu cầu hoạt động tại trụ sở mới của Phòng giao dịch Bà Rịa,

Với mục tiêu nâng tầm trải nghiệm không gian giao dịch và cung cấp những giải pháp tài chính tối ưu cho Quý Khách hàng, Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm và chính thức khai trương hoạt động MBV Bà Rịa, cụ thể như sau:

1. Thông tin đơn vị khai trương:

Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại - Chi nhánh Vũng Tàu - Phòng Giao dịch Bà Rịa.

Tên viết tắt: MBV Bà Rịa.

Địa chỉ mới: Số 241 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Thông tin đơn vị trước khi thay đổi:

Tên gọi cũ: Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại - Chi nhánh Vũng Tàu - Phòng Giao dịch Hòa Long.

Địa chỉ cũ: Số 935 Hương Lộ 2, Ấp Tây, phường Tam Long, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ngày chính thức đi vào hoạt động: Từ ngày 20/4/2026.

Nhân dịp khai trương trụ sở mới tại vị trí đắc địa với không gian giao dịch khang trang và hiện đại, MBV Bà Rịa kính mời Quý Khách hàng và Đối tác đến tham quan, giao dịch để trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao và nhận ngay những phần quà tri ân đặc biệt từ MBV.

Trân trọng thông báo!

MBV

Đọc thêm

Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Ngày 17/4, tại Hà Nội, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm.
SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

(TBTCO) - Chương trình tặng gói giải pháp phần mềm bán hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử góp phần giúp hộ kinh doanh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch vận hành và thích ứng với xu thế kinh doanh số, đồng thời bám sát tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời góp phần hiện thực hóa Nghị quyết 68-NQ/TW.
Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt

Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt

(TBTCO) - Sáng 17/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 VND/USD trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do giảm khá mạnh, mất 260 đồng chiều mua và 280 đồng chiều bán, phổ biến quanh 26.600 - 26.630 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích nhẹ lên 98,21 điểm trước tín hiệu dịu căng thẳng tại Trung Đông.
Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

(TBTCO) - Sau hơn 10 năm triển khai, bảo hiểm hưu trí bổ sung đang từng bước hoàn thiện, với quy mô quỹ tăng mạnh, gấp 26 lần năm 2021 cùng khung pháp lý mới theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/5/2026. Trao đổi với phóng viên, bà Phạm Thị Thanh Tâm - Phó Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính (Bộ Tài chính) nhấn mạnh ba điểm nổi bật của Nghị định mới, hướng đến đảm bảo an sinh xã hội, kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả sinh lời và tạo nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế.
Sau năm "hụt nhẹ" kế hoạch, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu doanh thu phí năm 2026 vượt mốc 6.000 tỷ đồng

Sau năm "hụt nhẹ" kế hoạch, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu doanh thu phí năm 2026 vượt mốc 6.000 tỷ đồng

Năm 2026, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm đạt 6.230 tỷ đồng, tăng 17% và lợi nhuận trước thuế hợp nhất 780 tỷ đồng, tăng gần 16%. Để hoàn thành kế hoạch kinh doanh, BIC dự kiến mở rộng lĩnh vực hoạt động, kinh doanh.
Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Để đồng hành cùng chiến lược quốc gia, đặc biệt trong nỗ lực xây dựng Trung tâm Tài chính quốc tế, theo TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA), vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp như VFCA không chỉ dừng lại ở một "tổ chức đoàn thể", mà còn là một "hệ sinh thái nền tảng" dẫn dắt thị trường tư vấn tài chính.
Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Kim TT/AVPL 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼20K 17,050 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲150K 15,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲150K 15,800 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▲90K 16,850 ▲90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▲90K 16,800 ▲90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▲90K 16,780 ▲90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Hà Nội - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Miền Tây - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,240 ▼20K 16,940 ▼20K
Trang sức 99.99 16,250 ▼20K 16,950 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 ▼2K 17,102 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 ▼2K 17,103 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1505K 1,705 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1505K 1,706 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1487K 169 ▼1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,827 ▼198K 167,327 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,013 ▼150K 126,913 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,181 ▼137K 115,081 ▼137K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,435 ▼85037K 10,325 ▼93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,787 ▼116K 98,687 ▼116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,173 ▼55640K 7,063 ▼63650K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Cập nhật: 17/04/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19197
CAD 18715 18993 19609
CHF 32994 33380 34025
CNY 0 3800 3870
EUR 30415 30690 31715
GBP 34815 35208 36153
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 20151 20435 20961
THB 735 799 852
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80