BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

(TBTCO) - Nhằm đa dạng hóa kênh đầu tư và tối đa lợi ích tới khách hàng, từ ngày 8/6/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng lần 2 - đợt 4 với tổng giá trị chào bán 1.500 tỷ đồng.
aa

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu, thị trường tài chính đã trải qua nhiều đợt biến động mạnh mẽ. Với các nhà đầu tư chú trọng sự ổn định, trái phiếu doanh nghiệp luôn là lựa chọn không thể thiếu trong danh mục, giống như một bộ đệm giảm chấn cho kế hoạch tài chính dài hạn.

Đáp ứng nhu cầu thực tế đó, BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn mức lãi suất tiền gửi cá nhân thông thường kỳ hạn 12 tháng với biên độ tối đa lên tới 3,1%/ năm. Thời gian nhận đăng ký mua và nhận tiền mua trái phiếu bắt đầu từ ngày 8/6 đến ngày 29/6/2026 tại trụ sở chính và hệ thống chi nhánh/phòng giao dịch của BAC A BANK trên toàn quốc.

Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có thể dễ dàng đăng ký mua trái phiếu BAC A BANK với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu cùng số lượng đăng ký mua tối thiểu 500 trái phiếu hoặc bội số của 500 trái phiếu đối với cá nhân; tối thiểu 1.000 trái phiếu hoặc bội số của 1.000 trái phiếu đối với tổ chức.

Điểm thu hút nổi bật của trái phiếu BAC A BANK nằm ở mức lãi suất hấp dẫn và linh hoạt với biên độ cộng thêm lên tới 3,1%/năm, định kỳ trả lãi 12 tháng/lần; kỳ hạn 7 năm. Thời gian dự kiến mua lại trái phiếu có 2 lựa chọn: 18 tháng và 24 tháng kể từ ngày phát hành, tương ứng với từng ký hiệu trái phiếu.

Đồng thời, nhằm minh bạch và củng cố niềm tin tới các khách hàng, BAC A BANK thực hiện thông báo công khai thông tin về việc thực hiện quyền mua lại trước hạn và thanh toán lãi trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng TMCP Bắc Á và của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Thời gian công bố là tối thiểu 18 ngày làm việc trước ngày thực hiện quyền mua lại/ngày thanh toán lãi.

BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu
Lãi suất linh hoạt - Sinh lời tối ưu

Ngoài ra, trái phiếu BAC A BANK dễ dàng được cầm cố nếu phát sinh nhu cầu vốn bất chợt cũng như giao dịch thuận tiện (sau khi được niêm yết trên sàn HNX và khách hàng lưu ký trái phiếu tại VSDC).

“Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư là uy tín của đơn vị phát hành trái phiếu. Hiện nay, trái phiếu doanh nghiệp đã được quản lý chặt chẽ dưới sự giám sát của cơ quan quản lý với khung pháp lý và công cụ minh bạch hóa hoàn thiện. Thực tế qua các lần phát hành trước đó, trái phiếu BAC A BANK luôn được các nhà đầu tư tin tưởng lựa chọn vì vừa tối ưu được lợi nhuận, vừa an toàn, ổn định” - đại diện Ngân hàng TMCP Bắc Á chia sẻ.

Trong năm 2025, lần đầu tiên BAC A BANK được Fitch Ratings - một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới công bố xếp hạng tín nhiệm quốc tế cho Ngân hàng ở mức “B+”, triển vọng Ổn định; xếp hạng Năng lực Tự thân ở mức “b” và Hỗ trợ Chính phủ ở mức “b+”. Đây là cột mốc quan trọng đối với BAC A BANK, thể hiện sự công nhận về năng lực tài chính, khả năng quản trị rủi ro và tiềm năng phát triển bền vững của Ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế.

“Với kinh nghiệm hơn 30 năm tập trung định hướng cho vay các lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích, có tính chất ít rủi ro như nông nghiệp công nghệ cao, thực phẩm sạch, dược liệu sạch, y tế và giáo dục, BAC A BANK đã kết nối được một hệ thống khách hàng bền vững; củng cố nền tảng tài chính theo hướng ổn định. Chúng tôi luôn đồng hành xuyên suốt quá trình cấp tín dụng cho các khách hàng lớn trong lĩnh vực này, nên có sự hiểu biết toàn diện về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như theo dõi sát sao được dòng tiền của khách hàng” - ông Chu Nguyên Bình - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Bắc Á phát biểu.

Nhìn lại kết quả kinh doanh năm 2025, BAC A BANK đã chủ động điều hành linh hoạt, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, phát huy thế mạnh trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và tăng cường các giải pháp quản trị rủi ro, an toàn hoạt động để hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu được giao.

Cụ thể, tổng tài sản đạt 195.936 tỷ đồng, tăng trưởng 18,3% so với năm 2024; vốn điều lệ đạt 10.032 tỷ đồng, tăng trưởng 12,0%; huy động vốn khách hàng đạt 134.091 tỷ đồng, tăng trưởng 5,1%; tổng cấp tín dụng đạt 128.026 tỷ đồng, tăng trưởng 14,1%; thu từ hoạt động dịch vụ và bảo lãnh đạt 283 tỷ đồng, tăng trưởng 70,1%; lợi nhuận trước thuế đạt 1.468 tỷ đồng, tăng trưởng 17,9%, hoàn thành 113,0% kế hoạch; tỷ lệ nợ xấu là 1,15%, đạt kế hoạch đề ra.

Việc tuân thủ đầy đủ các chỉ số an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như hệ số CAR, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ cho vay/tổng tiền gửi, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là yếu tố then chốt để Ngân hàng chủ động trước các biến động của thị trường, giúp BAC A BANK giữ vững đà tăng trưởng.

Thông tin chi tiết về trái phiếu BAC A BANK, quý khách hàng vui lòng truy cập website www.baca-bank.vn, liên hệ Tổng đài Chăm sóc khách hàng 1800 588 828 (miễn phí) hoặc nhận tư vấn trực tiếp tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch BAC A BANK gần nhất.
Minh Trí

Đọc thêm

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,800 14,000
Nguyên Liệu 99.9 13,750 13,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 10/06/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18899
CAD 18366 18642 19259
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3847 3941
EUR 29820 30042 31126
GBP 34466 34858 35799
HKD 0 3229 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15058 15648
SGD 19937 20219 20800
THB 717 780 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26408
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,408
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,826 29,850 31,267
JPY 160.25 160.54 169.56
GBP 34,633 34,727 35,799
AUD 18,269 18,335 18,952
CAD 18,580 18,640 19,250
CHF 32,711 32,813 33,646
SGD 20,082 20,144 20,864
CNY - 3,822 3,953
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 765.47 774.92 826.44
NZD 15,044 15,184 15,575
SEK - 2,750 2,836
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,733 2,822
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,071.16 - 6,828.77
TWD 754.97 - 911.05
SAR - 6,907.75 7,248.42
KWD - 83,581 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,408
EUR 29,801 29,921 31,108
GBP 34,490 34,629 35,645
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,431 32,561 33,472
JPY 160.47 161.11 168.63
AUD 18,199 18,272 18,864
SGD 20,093 20,174 20,756
THB 783 786 820
CAD 18,528 18,602 19,168
NZD 15,038 15,574
KRW 16.61 18.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26158 26158 26408
AUD 18231 18331 19256
CAD 18544 18644 19659
CHF 32670 32700 34274
CNY 3827.8 3852.8 3988.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30001 30031 31756
GBP 34766 34816 36577
HKD 0 3355 0
JPY 160.89 161.39 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15161 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20096 20226 20957
THB 0 746.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80