Tập đoàn Bảo Việt lãi kinh doanh hơn 1.300 tỷ đồng

Vũ Long
Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2014 (đã được kiểm toán). Theo đó, tổng doanh thu hợp nhất đạt 19.050 tỷ đồng, tăng trưởng 11,5%; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.331 tỷ đồng, tăng trưởng 7,9% (so với năm 2013).
aa

bảo việt nhân thọ

Bảo Việt Nhân thọ không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng chuyên nghiệp hơn. Ảnh: BV

Kết quả kinh doanh khả quan

Doanh thu từ lĩnh vực bảo hiểm đạt 14.070 tỷ đồng, tăng trưởng 12,8%, chiếm 73,9% tổng doanh thu hợp nhất. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.627 tỷ đồng.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 1.340 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt 1.121 tỷ đồng, tăng trưởng 1,5%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ đạt 16,5%.

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm duy trì tốc độ tăng trưởng tốt.

Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ đạt tổng doanh thu 10.765 tỷ đồng, tăng trưởng 26,9%, trong đó: doanh thu phí bảo hiểm đạt 7.959 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 590 tỷ đồng, tăng trưởng 11,4%. Đặc biệt, doanh thu khai thác mới đạt 2.093 tỷ đồng, tăng trưởng 31%. Bảo Việt Nhân thọ tích cực phát triển các sản phẩm bảo hiểm mang tính tiết kiệm và đầu tư nhằm khai thác cơ hội của thị trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục nằm trong top dẫn đầu thị trường, với tổng doanh thu đạt 6.510 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 251 tỷ đồng. Một số nghiệp vụ ghi nhận mức tăng trưởng tốt như bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt (+13,3%); bảo hiểm trách nhiệm chung (+8,4%); bảo hiểm y tế tự nguyện và con người (+8,1%). Năm 2014, Bảo hiểm Bảo Việt đã tiến hành mở rộng hợp tác với một số đối tác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các dòng sản phẩm với nhiều quyền lợi ưu đãi cho khách hàng.

Lĩnh vực đầu tư và dịch vụ tài chính đạt kết quả kinh doanh khả quan.

Lĩnh vực quản lý quỹ có kết quả kinh doanh tăng trưởng tốt, trong đó doanh thu năm 2014 đạt 52 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 12 tỷ đồng, vượt 75,6% so với kế hoạch đặt ra từ đầu năm. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ đạt mức 24,8%. Tổng tài sản quản lý tại ngày 31/12/2014 đạt 20.691 tỷ đồng, tăng 2,2%.

Năm 2014, doanh thu của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt đạt 306 tỷ đồng, tăng trưởng 47,5%; lợi nhuận sau thuế đạt 132 tỷ đồng, tăng trưởng 53,4%. Hoạt động môi giới giữ vững vị trí trong TOP 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ lớn nhất trên thị trường.

bà Trần Thị Lý

Tập đoàn Bảo Việt trao quà cho gia đình bà Trần Thị Lý - thanh niên xung phong chống Mỹ ở xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên - Huế. ảnh: BV

Đầu tư gần 120 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội

Hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của Bảo Việt nói riêng và cộng đồng nói chung, tính từ năm 2009 đến nay, Quỹ An sinh xã hội Tập đoàn Bảo Việt đã đầu tư gần 120 tỷ đồng cho các hoạt động vì cộng đồng, thực hiện 04 trọng tâm chính bao gồm: xóa đói giảm nghèo; đầu tư cho giáo dục và thế hệ trẻ; tri ân gia đình liệt sỹ; gia đình có công với cách mạng và khắc phục hậu quả thiên tai. Trong đó, hoạt động đầu tư cho giáo dục và thế hệ trẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, tương đương gần 80% tổng quỹ An sinh xã hội của tập đoàn.

Mới đây, Tập đoàn Bảo Việt đã đầu tư 5,3 tỷ đồng xây dựng trường tiểu học xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; hỗ trợ tỉnh Quảng Trị gần 1 tỷ đồng để xây dựng, tôn tạo các hạng mục công trình thuộc di tích Chi khu quân sự Mai Lĩnh, tỉnh Quảng Trị, trao nhà tình nghĩa và tặng quà cho các gia đình có công với cách mạng tại Thừa Thiên - Huế; thăm và tặng quà cho trẻ em tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội, cơ sở số II tại Ba Vì, Hà Nội.

Năm 2014 đánh dấu 10 năm Bảo Việt đồng hành cùng Quỹ học bổng An Sinh Giáo Dục; đồng hành cùng chương trình ViOlympic; phát động chương trình quyên góp "Bảo Việt: Niềm tin Việt - chung tay hướng về biển đảo quê hương", thu về gần 1 tỷ đồng để ủng hộ cho các hoạt động hướng về biển đảo cũng như tham gia các chương trình thiện nguyện khác.

2015: Khơi thông mọi nguồn lực để phát huy sức mạnh tổng thể

2015 là năm quan trọng để Tập đoàn Bảo Việt hoàn thành chiến lược giai đoạn 5 năm (2011 – 2015), là năm Tập đoàn cần tăng tốc để hoàn thành các mục tiêu chiến lược đã đặt ra trong đề án tái cấu trúc (2013 - 2015) đã được Đại hội đồng cổ đông giao; tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn 2016 - 2020.

Năm 2015, Bảo Việt cũng sẽ chú trọng đến việc khai thác và tận dụng tối đa nguồn lực kênh phân phối đại lý hiện tại thông qua các cơ chế, chính sách hấp dẫn. Đồng thời, tạo ra cơ chế thúc đẩy kênh bán chéo, và những kênh phân phối mới như telesales, giao dịch trực tuyến...

Vũ Long

Vũ Long

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

(TBTCO) - Sáng ngày 27/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) biến động hẹp, giảm nhẹ 0,06% hiện ở mức 99,87 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,440 ▼30K 17,140 ▼30K
Trang sức 99.99 16,450 ▼30K 17,150 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,684 ▼14K 17,142 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,684 ▼14K 17,143 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼14K 1,712 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼14K 1,713 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼14K 1,697 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146754K 16,802 ▼152604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼1050K 127,438 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95897K 115,558 ▲103907K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼854K 103,677 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▼816K 99,095 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼584K 70,922 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cập nhật: 30/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80