Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ duy trì tốc độ tăng trưởng

Hồng Chi
(TBTCO) - Theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, 9 tháng năm 2022, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 49.792 tỷ đồng, tăng trưởng 19,1% so với cùng kỳ 2021, thị trường vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định. AM Best – công ty toàn cầu chuyên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm có trụ sở tại Mỹ, dự báo tốc độ tăng trưởng này sẽ được duy trì trong thời gian tới.
aa

Ghi nhận những kết quả khả quan

Tập đoàn Bảo Việt cho biết, tổng doanh thu hợp nhất 9 tháng năm 2022 toàn tập đoàn đạt 40.254 tỷ đồng, tăng trưởng 10,5% (so với cùng kỳ năm 2021). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 1.551 và 1.250 tỷ đồng. Kết thúc quý III/2022, tổng doanh thu của Bảo hiểm Bảo Việt đạt 8.373 tỷ đồng, tăng trưởng 10,2%; lợi nhuận sau thuế đạt 172 tỷ đồng, tăng cao so với cùng kỳ năm 2021.

Tập đoàn Bảo Việt cũng thông qua nghị quyết chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương số tiền chi trả hơn 2.246 tỷ đồng – đây là mức cổ tức hấp dẫn trên thị trường chứng khoán hiện nay. Như vậy, tổng số tiền dự kiến chi trả cổ tức cho cổ đông của Tập đoàn Bảo Việt từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới gần 11.700 tỷ đồng.

Kết thúc 9 tháng năm 2022, Bảo hiểm PVI hoàn thành 118,6% kế hoạch 9 tháng và 90% kế hoạch năm 2022, tăng trưởng 26%, đạt tổng doanh thu 9.560 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế của Bảo hiểm PVI đạt 436,2 tỷ đồng, hoàn thành 117,6% kế hoạch 9 tháng, 70,6% kế hoạch năm.

Đại diện Bảo Minh cho biết, quý III/2022 doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty đạt gần 1.173 tỷ đồng, tăng gần 40%. Doanh thu hoạt động tài chính quý III/2022 tăng 73% lên hơn 121 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế của Bảo Minh đạt 85 tỷ đồng, tăng 37%.

Doanh nghiệp bảo hiểm nỗ lực mở rộng thị trường tại các địa bàn tiềm năng. Ảnh: Hà Phan
Doanh nghiệp bảo hiểm nỗ lực mở rộng thị trường tại các địa bàn tiềm năng. Ảnh: Hà Phan

Lũy kế 9 tháng năm 2022, Bảo Minh ghi nhận tổng doanh thu kinh doanh đạt 3.495 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng 21% lên 3.242 tỷ đồng; doanh thu hoạt động tài chính đạt gần 244 tỷ đồng, tăng 17%...

Theo số liệu của Bảo hiểm BIC, quý III/2022, BIC ghi nhận doanh thu đạt hơn 833 tỷ đồng, tăng 35% (so với cùng kỳ). Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt hơn 800 tỷ đồng, tăng 43%. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng 8% lên 82 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng, doanh thu phí bảo hiểm của Bảo hiểm BIC đạt 2.689 tỷ đồng, tăng 36%; doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt hơn 2.551 tỷ đồng, tăng 39%.

Đại diện Bảo hiểm MIC cho biết, trong quý III/2022, doanh thu phí bảo hiểm gốc của tổng công ty đạt 1.079 tỷ đồng, doanh thu phí bảo hiểm đạt 1.132 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 38% và 57%. Lợi nhuận trước thuế đạt 63,4 tỷ đồng, tăng 54%. Lũy kế 9 tháng năm 2022, doanh thu phí bảo hiểm xấp xỉ 3.221,5 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng năm 2022 đạt 170,4 tỷ đồng.

Theo số liệu của Bảo hiểm VietinBank (VBI), 9 tháng năm 2022, VBI vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận khoảng 20% và là một trong số ít công ty bảo hiểm phi nhân thọ có lợi nhuận tăng trưởng dương trong năm 2022 so với 2021.

Tiếp tục duy trì xếp hạng tín nhiệm

Với kết quả và nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, tổ chức A.M. Best mới đây đã công bố xếp hạng tín nhiệm năm 2022 của Bảo hiểm BIC, tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính của BIC là B++ (Tốt), xếp hạng năng lực tổ chức phát hành là bbb, triển vọng Ổn định. Kết quả trên được A.M. Best công bố dựa trên những đánh giá tích cực đối với các mặt hoạt động của BIC, bao gồm: năng lực tài chính, kết quả kinh doanh, hiệu quả hoạt động, hồ sơ năng lực và hệ thống quản trị rủi ro.

Mới đây, vượt qua hàng trăm doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia trong khu vực châu Á, Bảo hiểm Bảo Việt giành chiến thắng và trở thành doanh nghiệp đạt giải “Sáng kiến bảo hiểm số của năm tại Giải thưởng Bảo hiểm châu Á 2022 (Insurance Asia Awards).Đây là giải thưởng thường niên để vinh danh các doanh nghiệp bảo hiểm xuất sắc có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành bảo hiểm trong khu vực. Giải thưởng được đánh giá và xét duyệt độc lập bởi hội đồng các chuyên gia, cố vấn dày dặn kinh nghiệm, là lãnh đạo của các công ty bảo hiểm đa quốc gia hoặc từ những tổ chức tư vấn bảo hiểm lớn châu Á.

Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng trưởng 19,1%

Theo Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, 9 tháng năm 2022, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 49.792 tỷ đồng, tăng trưởng 19,1% so với cùng kỳ 2021. Xét theo nghiệp vụ: bảo hiểm xe cơ giới doanh thu đạt 13.040 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 26,2% trong tổng doanh thu toàn thị trường; doanh thu bảo hiểm bắt thuộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đạt 3.221 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,5%; doanh thu bảo hiểm xe cơ giới tự nguyện đạt 9.819 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 19,7%; bảo hiểm sức khỏe doanh thu đạt 16.347 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 32,8%...

Đại diện Bảo hiểm PVI cho biết, lần thứ 2 liên tiếp Bảo hiểm PVI là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất được vinh danh trong Bảng xếp hạng Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (giai đoạn 2020-2021 và 2021-2022), có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế Việt Nam đồng thời duy trì được hiệu quả kinh doanh ổn định và bền vững trong giai đoạn 2021-2022.

Bảo hiểm PVI cũng được tổ chức xếp hạng năng lực tài chính uy tín hàng đầu thế giới A.M. Best xếp hạng B++ và giải thưởng Công ty bảo hiểm phi nhân thọ tốt nhất Việt Nam 2021 (Best Non – Life Insurance Company), từ Tạp chí Tài chính quốc tế (International Finance Magazine - IFM) của Vương quốc Anh.

Trong báo cáo “Triển vọng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam”, AM Best – công ty toàn cầu chuyên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm có trụ sở tại Mỹ, duy trì triển vọng ổn định đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của Việt Nam. AM Best dự báo tốc độ tăng trưởng này sẽ được duy trì, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang cơ cấu lại toàn bộ nền kinh tế theo hướng phục hồi bền vững sau đại dịch.

Đại diện các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cho biết, đang nỗ lực mở rộng thị trường tại các địa bàn tiềm năng, đẩy mạnh hợp tác với các đối tác lớn, đẩy mạnh ứng dụng số…, kỳ vọng sớm hoàn thành mục tiêu năm 2022.

Hồng Chi

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80