Bảo hiểm khoản vay: Khách hàng an tâm khi vay vốn ngân hàng

Hồng Chi
(TBTCO) - Bảo hiểm khoản vay là loại hình bảo hiểm tự nguyện được nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ triển khai trong thời gian qua. Theo đó, trong trường hợp khách hàng vay không may tử vong, hoặc bị thương tật vĩnh viễn…, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thay khách hàng trả nợ cho ngân hàng. Bảo hiểm khoản vay đã và đang khẳng định là “lá chắn” kinh tế vững vàng cho khách hàng và cả ngân hàng, chứa đựng tính nhân văn cao, luôn hướng đến bảo vệ quyền lợi khách hàng vay vốn.
aa
Bảo hiểm khoản vay: Khách hàng an tâm khi vay vốn ngân hàng
Đại diện BIC và BIDV trao quyền lợi bảo hiểm người vay vốn BIC Bình An cho thân nhân khách hàng. Ảnh: Phan Hà

Kịp thời chi trả quyền lợi cho khách hàng

Đại diện Bảo hiểm BIC cho biết, mới đây công ty đã phối hợp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa (BIDV Khánh Hòa) trao hơn 7,7 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm người vay vốn BIC Bình An cho thân nhân khách hàng D.S (trú tại tỉnh Khánh Hòa) bao gồm: số tiền tham gia bảo hiểm, hỗ trợ tiền lãi vay trong thời gian chờ làm thủ tục bảo hiểm, trợ cấp nằm viện và trợ cấp mai táng… Đây là số tiền chi trả bồi thường BIC Bình An lớn nhất từ trước đến nay đối với khách hàng vay vốn tại BIDV.

Quyền lợi thiết thực đối với khách hàng

Với quyền lợi thiết thực, ý nghĩa nhân văn sâu sắc, sản phẩm bảo hiểm khoản vay dành cho người vay vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm đã và đang trở thành một giải pháp bảo vệ toàn diện, hỗ trợ về mặt tài chính cho khách hàng trong trường hợp không may xảy ra rủi ro mất khả năng trả nợ, đồng thời cũng là một trong những công cụ quản trị rủi ro quan trọng, hiệu quả của các tổ chức tín dụng.

Được biết, ông D.S là khách hàng vay vốn thường xuyên tại chi nhánh BIDV Khánh Hòa nhiều năm nay. Sau khi được cán bộ BIDV tư vấn đầy đủ về các quyền lợi và phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm người vay vốn - BIC Bình An, ông đã đề nghị tham gia bảo hiểm cho các khoản vay tại ngân hàng để có thể an tâm trong cuộc sống. Ông D.S không may tử vong do tai nạn giao thông vào tháng 12/2023.

Trước đó, Bảo hiểm BIC cũng phối hợp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (Chi nhánh BIDV Trà Vinh) trao bồi thường quyền lợi bảo hiểm người vay vốn (BIC Bình An) cho thân nhân khách hàng không may qua đời do tai nạn.

Cụ thể, khách hàng được chi trả bảo hiểm là ông P.B.Đ (sinh năm 1972). Ông Đ. vay vốn tại chi nhánh BIDV Trà Vinh để sản xuất nông nghiệp, đồng thời tham gia sản phẩm bảo hiểm BIC Bình An cho các khoản vay của mình tại Ngân hàng BIDV. Ngày 4/2/2024, ông P.B.Đ không may qua đời do bị điện giật trong lúc làm vườn nhà. Tổng số tiền chi trả cho gia đình ông P.B.Đ là hơn 1,5 tỷ đồng, bao gồm: dư nợ gốc, lãi tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, hỗ trợ tiền lãi vay trong thời gian làm thủ tục chi trả bảo hiểm và tiền trợ cấp mai táng.

Một tên tuổi khác là Bảo hiểm VietinBank (VBI), mới đây đã phối hợp cùng Ngân hàng VietinBank chi nhánh KCN Trảng Bàng chi trả quyền lợi bảo hiểm khoản vay cho một khách hàng tại Tây Ninh không may gặp rủi ro.

Được biết, khách hàng T.V.T tham gia vay vốn tại Phòng Bán lẻ - Ngân hàng VietinBank chi nhánh KCN Trảng Bàng để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế gia đình. Sau khi được cán bộ tư vấn chi tiết về quyền lợi cũng như hiểu rõ giá trị nhân văn của sản phẩm bảo hiểm hhoản vay - VietinCare, khách hàng T đã quyết định tham gia bảo hiểm cho khoản vay của mình với phí bảo hiểm 21 triệu đồng. Không may sau đó ông T tử vong do tai nạn giao thông. Ngay khi nhận được thông tin từ gia đình, VBI đã gửi lời thăm hỏi và nhanh chóng phối hợp với gia đình, ngân hàng thu thập các hồ sơ liên quan để thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm như cam kết ban đầu với khách hàng.

Theo đó, VBI đã thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm số tiền là 2.805.000.000 đồng bao gồm 2,8 tỷ là tối đa quyền lợi của gói bảo hiểm khách hàng tham gia và VBI hỗ trợ thêm gia đình 5 triệu tiền mai táng phí. Đây là trường hợp khách hàng nhận quyền lợi bảo hiểm có số tiền lớn nhất tại VBI kể từ đầu năm 2024 tới nay. Trước đó, VBI cũng trao quyền lợi bảo hiểm hơn 1,3 tỷ đồng cho một khách hàng ở Phú Yên tử vong do bị điện giật.

Tấm lá chắn bảo vệ khách hàng trước mọi rủi ro

Đại diện BIC cho biết, việc quan tâm kịp thời, giải quyết thủ tục nhanh chóng từ phía BIC và BIDV đã phần nào giúp gia đình khách hàng an tâm ổn định cuộc sống, giảm bớt gánh nặng kinh tế trong giai đoạn khó khăn.

“Với ý nghĩa nhân văn thiết thực và sâu sắc, BIC đã và đang không ngừng cải tiến sản phẩm bảo hiểm người vay vốn thành một trong những sản phẩm ưu việt của BIC hiện nay, với phí bảo hiểm thấp nhất thị trường nhưng quyền lợi bảo hiểm tối ưu cho khách hàng, thủ tục tham gia bảo hiểm đơn giản, không yêu cầu thẩm định sức khỏe của khách hàng và là đây cũng là công cụ hỗ trợ công tác quản trị rủi ro cho ngân hàng” - đại diện BIC nhấn mạnh.

Đại diện Bảo hiểm Agribank cho biết, sản phẩm "Bảo an tín dụng" là loại hình bảo hiểm tự nguyện, khuyến khích khách hàng tham gia bởi lợi ích của nó. Bảo hiểm Agribank đã đồng hành cùng khách hàng trong nhiều năm qua, phần nào giảm bớt gánh nặng tài chính, bảo vệ khách hàng khi bất trắc xảy ra. Hàng trăm gia đình đã được thanh toán số tiền bảo hiểm trong quá trình vay vốn, góp phần làm vơi đi sự trăn trở về nỗi lo tài chính.

Đại diện VBI chia sẻ, trong số các khách hàng tham gia vay vốn tại ngân hàng, có những khách hàng không may gặp rủi ro tử vong khi chưa kịp trả hết khoản vay, để lại gánh nặng cho gia đình. Sản phẩm bảo hiểm khoản vay - VietinCare đã và đang trở thành điểm tựa vững vàng cho rất nhiều khách hàng khi tham gia vay vốn. Với “tấm lá chắn” bảo vệ này, gia đình khách hàng được san sẻ gánh nặng kinh tế giúp vượt qua giai đoạn khó khăn.

Được biết, chỉ trong chưa đầy quý I/2024 (tính đến ngày 25/3/2024), VBI đã thực hiện chi trả hơn 161 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng và trở thành điểm tựa vững chắc, san sẻ gánh nặng cho khách hàng trước những rủi ro của cuộc sống./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

(TBTCO) - Về việc Ngân hàng nhà nước cho phép áp dụng tỷ lệ an toàn khác với mức quy định, Chủ tịch Quốc hội yêu cầu phải có hướng dẫn, tiêu chí xác định trường hợp để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tránh bị lạm dụng và đặc biệt phải có cơ chế giám sát, kiểm soát rủi ro.
Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

(TBTCO) - Về cơ chế thu chi của Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Kinh tế và Tài chính đề nghị nghiên cứu nguyên tắc bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu bằng Quỹ dự phòng tài chính và các khoản dự phòng rủi ro. Khi quỹ và các khoản dự phòng rủi ro không còn, cần có cơ chế bù đắp phần chênh lệch.
Mở rộng “lá chắn” bảo hiểm nông nghiệp, tạo bệ đỡ cho dòng vốn tín dụng

Mở rộng “lá chắn” bảo hiểm nông nghiệp, tạo bệ đỡ cho dòng vốn tín dụng

(TBTCO) - Bảo hiểm nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long từng bước mở rộng, nhưng độ phủ vẫn còn thấp so với quy mô sản xuất và rủi ro thiên tai, dịch bệnh. Những giải pháp mở rộng độ phủ bảo hiểm đang được thúc đẩy, phát huy tốt hơn vai trò chia sẻ rủi ro cho người sản xuất, qua đó, giảm áp lực trả nợ, hạn chế rủi ro tín dụng và thúc đẩy ngân hàng “bơm” vốn dài hạn vào nông nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm

MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm

(TBTCO) - Hưởng ứng định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và những động lực tăng trưởng của nền kinh tế, MSB triển khai chương trình ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, với mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường.
Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
NL 99.99 13,450
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350
Trang sức 99.9 13,780 ▲20K 14,380 ▲20K
Trang sức 99.99 13,790 ▲20K 14,390 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,412 ▲1271K 14,422 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,412 ▲1271K 14,423 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,407 ▲2K 1,437 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,407 ▲2K 1,438 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,377 ▲2K 1,422 ▲1280K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,792 ▲198K 140,792 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,011 ▲150K 106,811 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,056 ▲78364K 96,856 ▲87184K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,101 ▲122K 86,901 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,261 ▲117K 83,061 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,653 ▲44696K 59,453 ▲53516K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Cập nhật: 17/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18119 18394 18968
CAD 18374 18650 19267
CHF 31754 32135 32780
CNY 0 3830 3940
EUR 29772 29994 31074
GBP 34722 35115 36051
HKD 0 3208 3410
JPY 158 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15195 15784
SGD 19994 20277 20845
THB 710 773 826
USD (1,2) 25930 0 0
USD (5,10,20) 25970 0 0
USD (50,100) 25999 26013 26380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,030 26,030 26,410
USD(1-2-5) 24,989 - -
USD(10-20) 24,989 - -
EUR 29,802 29,826 31,235
JPY 160.38 160.67 170.36
GBP 34,901 34,995 36,204
AUD 18,317 18,383 19,078
CAD 18,560 18,620 19,303
CHF 31,929 32,028 32,976
SGD 20,108 20,171 20,969
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,274 3,284 3,422
KRW 17.09 17.82 19.4
THB 757.11 766.46 820.07
NZD 15,179 15,320 15,775
SEK - 2,715 2,810
DKK - 3,997 4,138
NOK - 2,737 2,834
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.47 - 6,789.48
TWD 743.35 - 900.49
SAR - 6,864.19 7,229.61
KWD - 83,099 88,413
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 26,010 26,390
EUR 29,775 29,895 31,079
GBP 34,871 35,011 36,033
HKD 3,271 3,284 3,400
CHF 31,723 31,850 32,761
JPY 160.65 161.30 169.22
AUD 18,237 18,310 18,901
SGD 20,148 20,229 20,818
THB 772 775 811
CAD 18,550 18,624 19,211
NZD 15,224 15,765
KRW 17.69 19.66
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26370
AUD 18283 18383 19306
CAD 18545 18645 19657
CHF 31983 32013 33587
CNY 3825.6 3850.6 3986
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29932 29962 31688
GBP 35007 35057 36815
HKD 0 3330 0
JPY 161.18 161.68 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15294 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20144 20274 20996
THB 0 739 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14120000 14120000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,400
USD20 25,990 26,090 26,815
USD1 25,940 26,090 26,865
AUD 18,293 18,393 19,498
EUR 29,696 29,796 31,455
CAD 18,497 18,597 19,903
SGD 20,207 20,357 20,913
JPY 161.7 163.2 168.73
GBP 34,907 35,057 36,113
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80