Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2025 tăng 31,5% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh nửa đầu năm 2025 (trước soát xét), theo đó Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan.
aa
Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2025 tăng 31,5% so với cùng kỳ
Ảnh: T.L

Lợi nhuận hợp nhất 6 tháng đầu năm 2025 (trước soát xét) tăng 31,5%

Tổng doanh thu hợp nhất đạt 29.417 tỷ đồng, tăng 4,9%, lợi nhuận sau thuế đạt 1.392 tỷ đồng, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm 2024. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Tập đoàn trong quý 2/2025 đạt 705 tỷ đồng, trong 6 tháng đầu năm 2025 đạt 1.392 tỷ đồng, lần lượt ghi nhận sự tăng trưởng 60,7% và 31,5% so với cùng kỳ năm trước. Tổng tài sản hợp nhất tại 30/06/2025 đạt hơn 10 tỷ USD, tương đương 264.124 tỷ đồng, tăng 5,1% so với thời điểm 31/12/2024.

Tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 890 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 619 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 9,8% và 6,7% so với cùng kỳ năm 2024.

Bảo Việt dự tính dành hơn 783 tỷ đồng để chi trả cổ tức cho năm tài chính 2024 bằng tiền, tương đương tỷ lệ 10,551% trên mệnh giá cổ phiếu. Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư.

Trong suốt lịch sử 60 năm hình thành và phát triển (1965 - 2025), Bảo Việt tập trung nguồn lực tối ưu hóa lợi thế mạng lưới, tính đa dạng trong các lĩnh vực kinh doanh và tính chuyên nghiệp của từng đơn vị thành viên trong toàn Tập đoàn.

AM Best công bố xếp hạng Bảo hiểm Bảo Việt với năng lực tài chính B++ (Tốt)

Kết thúc quý II/2025, tổng doanh thu của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 6.114 tỷ đồng, tăng trưởng 7,1% và lợi nhuận sau thuế đạt được là 164 tỷ đồng.

Đặc biệt, tổ chức xếp hạng quốc tế AM Best công bố xếp hạng Bảo hiểm Bảo Việt với năng lực tài chính B++ (Tốt), năng lực tín dụng dài hạn “bbb+” (Tốt) và đạt mức cao nhất aaa.VN (Xuất sắc) theo thang điểm quốc gia Việt Nam. Kết quả xếp hạng được đánh giá là phản ánh trung thực nền tảng tài chính ổn định, hiệu quả vận hành và năng lực quản trị của Bảo hiểm Bảo Việt.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã tổ chức hội thảo “Hợp tác để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của Bảo Việt” trên phạm vi toàn quốc với sự tham gia của hơn 30 đơn vị giám định độc lập hàng đầu, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và nghiệp vụ giám định bồi thường. Đồng thời, Bảo hiểm Bảo Việt triển khai cập nhật sản phẩm với nhiều quyền lợi vượt trội, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng...

Bảo Việt Nhân thọ triển khai các hoạt động nổi bật

Tính đến hết quý II/2025, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận tổng doanh thu 22.611 tỷ đồng, tăng trưởng 4,9%. Lợi nhuận sau thuế đạt 973 tỷ đồng, tăng trưởng ở mức cao: 54,4% so với cùng kỳ năm 2024.

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng về bảo vệ và tích lũy tài chính của người Việt, Bảo Việt Nhân thọ đã chính thức ra mắt 04 sản phẩm bảo hiểm bán kèm mới, đi kèm với hai sản phẩm chính là An Khang Như Ý và An Tâm Hoạch Định. Nhóm sản phẩm bán kèm bao gồm: Bảo hiểm Bệnh nan y - chi trả lên tới 3 tỷ đồng khi khách hàng không may mắc ung thư, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Bảo hiểm Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn 2.0 - quyền lợi bảo vệ lên tới 500 triệu đồng. Bảo hiểm Tử vong và thương tật nghiêm trọng do tai nạn - mức chi trả lên tới 10 tỷ đồng. Hỗ trợ đóng phí do tử vong - giúp duy trì hiệu lực hợp đồng chính nếu người được bảo hiểm không may qua đời.

Bảo Việt Nhân thọ một lần nữa khẳng định uy tín thương hiệu khi được vinh danh trong “Top 10 Công ty Bảo hiểm nhân thọ uy tín” năm 2025 do Vietnam Report công bố, đánh dấu năm thứ 9 liên tiếp giữ vị trí dẫn đầu trong bảng xếp hạng danh giá này.

Chứng khoán Bảo Việt triển khai nhiều chương trình hỗ trợ nhà đầu tư

Quý II/2025, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đạt 416,6 tỷ đồng doanh thu và đạt 99,2 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. BVSC khẳng định vị thế là một trong những công ty chứng khoán tiên phong trong việc kết hợp công nghệ, tài chính và dịch vụ khách hàng, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trên thị trường Việt Nam thông qua nhiều hoạt động.

BVSC tiếp tục nâng cấp nền tảng số, cải tiến mobile app và web trading nhằm nâng cao trải nghiệm đầu tư. Đồng thời, BVSC triển khai loạt chương trình ưu đãi nổi bật như: “Mở tài khoản liền tay – Nhận quà đầu tư ngay”, “Margin T+ miễn lãi 5 ngày”, hay ưu đãi margin chỉ từ 8%/năm dành cho khách hàng có dư nợ lớn, chương trình Margin 0% trong 5 ngày đầu, các ngày tiếp theo lãi suất 14.5%/năm. Ngoài ra, BVSC cũng tích cực tích hợp hệ sinh thái qua các chương trình tặng voucher xe máy của Bảo hiểm Bảo Việt cho khách hàng giao dịch đạt điều kiện./.

H.C

Đọc thêm

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

(TBTCO) - Tín dụng/GDP của Việt Nam dự báo tiếp tục leo dốc, lên 155% năm 2026, gia tăng áp lực khi tín dụng đã ở nền cao. Trong khi dòng vốn vẫn tìm về "chỗ trũng", yêu cầu điều hướng tín dụng, nâng chất lượng tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro ngày càng được đặt ra rõ nét.
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80