Tuân thủ Nghị định 105/2025/NĐ-CP: "Lá chắn" pháp lý và tài chính cho cơ sở kinh doanh có nguy cơ cháy nổ

(TBTCO) - Trước thực tế cháy nổ gia tăng và Nghị định 105/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ tháng7, bảo hiểm cháy nổ không còn là lựa chọn, mà trở thành yêu cầu bắt buộc và công cụ quản trị rủi ro không thể thiếu. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu đã triển khai gói bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với quyền lợi toàn diện, quy trình số hóa và mức phí linh hoạt, giúp khách hàng chủ động bảo vệ tài sản trong mọi tình huống.
aa
MIC - Bảo hiểm số dẫn đầu xu thế, kiến tạo hệ sinh thái số toàn diện MIC được AM Best xếp hạng tín nhiệm B++: Dấu ấn nội lực tài chính và chiến lược hội nhập quốc tế

Rủi ro gia tăng – Quản trị rủi ro không còn là lựa chọn

Thống kê từ cơ quan chức năng cho thấy, chỉ trong 5 tháng đầu năm 2025, cả nước đã ghi nhận gần 1.500 vụ cháy. Phần lớn nguyên nhân xuất phát từ hệ thống điện hoặc vi phạm quy chuẩn an toàn phòng cháy. Đáng lưu ý, không chỉ các nhà xưởng hay khu công nghiệp, mà cả nhà dân, căn hộ dịch vụ, cửa hàng kinh doanh, nhà ở kết hợp buôn bán… cũng là nơi thường xuyên phát sinh sự cố.

Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7 đã mở rộng đáng kể danh mục đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ, từ chung cư, trường học, bệnh viện đến các cơ sở kinh doanh ăn uống, garage, siêu thị hay nhà kho từ diện tích 200–500m² trở lên. Đây không chỉ là động thái siết chặt an toàn mà còn thể hiện định hướng chuyển từ “chống cháy” sang “quản trị rủi ro” của Chính phủ.

MIC – Từ tuân thủ pháp luật đến thiết kế giải pháp bảo vệ thực chất

MIC là một trong những doanh nghiệp đầu tiên triển khai sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo đúng khung pháp lý mới. Tuy nhiên, điểm đáng chú ý không nằm ở thủ tục mà ở cách MIC tái định nghĩa giá trị bảo hiểm.

Tuân thủ Nghị định 105/2025/NĐ-CP:

Sản phẩm của MIC không chỉ bồi thường cho công trình bị ảnh hưởng, mà còn mở rộng phạm vi bảo vệ tới toàn bộ tài sản bên trong từ thiết bị, máy móc, vật tư đến hàng hóa lưu trữ. Trong trường hợp sự cố ảnh hưởng đến người khác hoặc tài sản xung quanh, khách hàng được MIC thay mặt bồi thường theo trách nhiệm pháp lý. Đặc biệt, các chi phí thường bị bỏ quên như thuê nhà thay thế, chữa cháy, hóa đơn sinh hoạt tăng cao… cũng được đưa vào quyền lợi chi trả.

Mức phí được thiết kế linh hoạt theo giá trị tài sản (quy định tại phụ lục VI & VII của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP), giao động từ 0,05% đến 0,5%/năm. Những công trình có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động sẽ được ưu đãi mức phí thấp hơn. Mức trách nhiệm có thể lên tới hàng chục tỷ đồng phù hợp cả với hộ kinh doanh nhỏ lẫn doanh nghiệp quy mô lớn.

Số hóa toàn trình, chuẩn hóa trải nghiệm, tăng tốc xử lý

Với nền tảng công nghệ hiện đại, MIC cho phép khách hàng mua bảo hiểm cháy nổ dễ dàng chỉ trong vài phút thông qua App MIC hoặc cổng trực tuyến tại baohiem.mic.vn. Toàn bộ quy trình từ cấp đơn, lưu trữ hợp đồng đến truy xuất thông tin đều được số hóa đồng bộ giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch.

Tuân thủ Nghị định 105/2025/NĐ-CP: "Lá chắn" pháp lý và tài chính cho cơ sở kinh doanh có nguy cơ cháy nổ
MIC là một trong những doanh nghiệp đầu tiên triển khai sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo đúng khung pháp lý mới.

Khi phát sinh sự cố, hệ thống hỗ trợ 24/7 của MIC được kích hoạt ngay lập tức, tiếp nhận yêu cầu và xử lý bồi thường theo cơ chế rõ ràng, minh bạch, rút ngắn tối đa thời gian phản hồi. Đây không chỉ là tiện ích công nghệ, mà là lời cam kết dịch vụ mà MIC theo đuổi: nhanh, đúng, kịp thời trong mọi hoàn cảnh.

Chuyển đổi số không còn là lợi thế, mà đã trở thành tiêu chuẩn mới trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ. MIC không chỉ giúp khách hàng “tuân thủ đúng luật”, mà còn trao cho họ một công cụ quản trị rủi ro chủ động, nâng cao năng lực tài chính, khả năng ứng phó và phục hồi trước những biến cố không báo trước./.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là một sản phẩm bảo hiểm bồi thường cho người tham gia khi có thiệt hại về tài sản do sự cố cháy nổ gây nên. Theo khoản 1 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có nghĩa vụ mua bảo hiểm. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trong đó quy định cụ thể danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Xem thêm: https://www.mic.vn/bao-hiem-chay-no-bat-buoc/

Hotline: 1900558891

Hải Băng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80